Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hongkong từ đầu năm đến nay đạt trên 1 tỷ USD, tăng 45,78% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trong đó kim ngạch xuất khẩu trong tháng 11 đạt 157,2 triệu USD, tăng 36,5% so với tháng 11/2009.
Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Hongkong 11 tháng đầu năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng; máy vi tính sản phẩm điện tử; hàng thủy sản, gạo, giày dép…. Trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt kim ngạch cao nhất với 193,8 triệu USD, tăng 86,96% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11 đạt 19,9 triệu USD, tăng 82% so với tháng 11/2009.
Đáng chú ý, mặt hàng sắt thép các loại có sự tăng trưởng đột biến. 11 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 20,7 nghìn tấn sắt thép sang thị trường Hongkong, thu về 13,9 triệu USD, tăng 1951,39% về lượng và tăng 1004,20% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hongkong 11 tháng năm 2010
ĐVT: lượng (tấn); trị giá (USD)
|
Chủng loại mặt hàng
|
11T/2010
|
11T/2009
|
% so sánh
|
|
Lượng
|
trị giá
|
Lượng
|
trị giá
|
|
|
|
Tổng KN
|
|
1.313.552.160
|
|
901.022.597
|
|
+45,78
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
193.896.893
|
|
103.709.918
|
|
+86,96
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
190.987.309
|
|
122.585.720
|
|
+55,80
|
|
Hàng thủy sản
|
|
74.004.969
|
|
70.599.373
|
|
+4,82
|
|
gạo
|
21.151
|
58.873.738
|
40.519
|
17.943.209
|
-47,80
|
+228,11
|
|
giày dép các loại
|
|
49.312.251
|
|
38.687.237
|
|
+27,46
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
31.629.519
|
|
13.759.830
|
|
+129,87
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
19.201.401
|
|
20.264.412
|
|
-5,25
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
15.458.161
|
|
14.440.352
|
|
+7,05
|
|
Sắt thép các loại
|
20.719
|
13.962.866
|
1.010
|
1.264.519
|
+1.951,39
|
+1.004,20
|
|
đá quý và kim loại quý
|
|
9.279.213
|
|
8.314.579
|
|
+11,60
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
9.162.411
|
|
5.554.530
|
|
+64,95
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
|
8.763.524
|
|
7.260.864
|
|
+20,70
|
|
cao su
|
2.593
|
6.991.873
|
1.933
|
3.193.364
|
+34,14
|
+118,95
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
6.803.794
|
|
1.650.805
|
|
+312,15
|
|
hạt điều
|
986
|
6.504.838
|
765
|
4.478.114
|
+28,89
|
+45,26
|
|
xăng dầu các loại
|
9.485
|
6.010.352
|
15.634
|
8.437.748
|
|
-28,77
|
|
Hàng rau quả
|
|
5.461.704
|
|
5.240.866
|
|
+4,21
|
|
sản phẩm hóa chất
|
|
5.162.699
|
|
5.592.433
|
|
-7,68
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
3.948
|
5.089.587
|
980
|
1.868.592
|
+302,86
|
+172,38
|
|
hàng dệt, may
|
|
2.990.963
|
|
31.699.776
|
|
-90,56
|
|
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
|
2.928.331
|
|
2.088.570
|
|
+40,21
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
1.782.875
|
|
2.113.166
|
|
-15,63
|
|
giấy và sản phẩm giấy
|
|
1.578.086
|
|
6.053.711
|
|
-73,93
|