Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước trong tháng 10 đạt 16,1 triệu USD, giảm nhẹ so với tháng 9, tính chung 10 tháng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 167,6 triệu USD, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch, tăng 16,21% so với 10 tháng năm 2009.
Hoa Kỳ - thị trường chính Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này trong 10 tháng đầu năm. Tháng 10, Hoa Kỳ đã nhập 2,5 triệu USD hàng mây tre, cói, thảm và sơn mài từ thị trường Việt Nam, giảm 11,98% so với tháng 9, tính chung 10 tháng Việt Nam đã xuất khẩu 26,5 triệu USD hàng mây, tre, cói, thảm sơn mài sang thị trường Hoa Kỳ, chiếm 15,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 38,46% so với 10 tháng năm 2009.
Chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng trong 10 tháng năm 2010, Nhật Bản là thị trường đứng thứ hai về kim ngạch sau Hoa Kỳ, với kim ngạch xuất trong tháng là 2 triệu USD, giảm 11,99% so với tháng 9, tính chung 10 tháng, Nhật Bản đã nhập khẩu 25,5 triệu USD sản phẩm mây, tre, cói thảm từ Việt Nam, tăng 29,49% so với 10 tháng năm 2009.
Top 10 thị trường đạt kim ngạch cao trong xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm sơn mài Tháng 10, 10 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
T10/2010
|
10T/2010
|
10T/2009
|
Tăng giảm KN T10/2010 so T9/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 10T/2010 so 10T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
16.114.025
|
167.602.479
|
144.223.751
|
-0,16
|
+16,21
|
|
Hoa Kỳ
|
2.555.579
|
26.507.485
|
19.145.175
|
-11,98
|
+38,46
|
|
Nhật Bản
|
2.031.657
|
25.551.245
|
20.691.467
|
-11,99
|
+23,49
|
|
Đức
|
2.492.934
|
22.094.366
|
24.350.428
|
+36,74
|
-9,26
|
|
Oxtrâylia
|
829.410
|
8.258.905
|
5.302.972
|
-7,15
|
+55,74
|
|
Pháp
|
686.163
|
7.828.764
|
6.268.979
|
-7,62
|
+24,88
|
|
Hà Lan
|
659.617
|
7.055.022
|
4.214.830
|
+14,58
|
+67,39
|
|
Đài Loan
|
797.784
|
6.964.273
|
7.159.802
|
+14,91
|
-2,73
|
|
Anh
|
780.167
|
5.611.734
|
4.443.606
|
+44,56
|
+26,29
|
|
Italia
|
454.654
|
5.185.305
|
6.195.645
|
-0,33
|
-16,31
|
|
Bỉ
|
596.258
|
4.973.761
|
4.271.856
|
+18,59
|
+16,43
|
(Ng.Hương)