Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 64,61 triệu USD, giảm 23,53% so với tháng 10/2010, nhưng tăng 32,59% so với tháng 11/2009. Tính chung 11 tháng năm 2010 tổng kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật đạt 595,09 triệu USD, tăng 31,86% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,79% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Malaysia vẫn tiếp tục là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp dầu mỡ động thực vật cho Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này tháng 11/2010 đạt 34,91 triệu USD, giảm 15,22% so với tháng 10/2010, nhưng tăng 117,46% so với tháng 11/2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từ Malaysia lên tới 287,81 triệu USD, tăng 49,45% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 48,36% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này.
Tiếp đến là Indonesia, tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 17,41 triệu USD, giảm 23,51% so với tháng trước đó, tăng 112,83% so với cùng tháng năm 2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010 kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từ Indonesia đạt 150,61 triệu USD, tăng 13,63% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 25,31% tổng trị giá nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam.
Trung Quốc là thị trường đứng thứ sáu trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu sang Việt Nam trong 11 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 726,59% so với cùng kỳ năm 2009, kế đó đến Achentina tăng 136,15%. Chỉ có ba thị trường có mức giảm về kim ngạch là Thái Lan giảm 1,22%, Chi Lê giảm 28,72%, Singapore giảm 22,32%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2010.
|
Thị trường
|
KNNK T11/2010
|
KNNK 11T/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
64.605.930
|
595.094.747
|
-23,53
|
32,59
|
31,86
|
|
Malaysia
|
34.906.456
|
287.810.801
|
-15,22
|
117,46
|
49,45
|
|
Indonesia
|
17.412.124
|
150.605.663
|
-23,51
|
112,83
|
13,63
|
|
Achentina
|
3.241.060
|
46.182.212
|
-76,84
|
|
136,15
|
|
Hoa Kỳ
|
846.904
|
39.873.169
|
99,14
|
-94,92
|
14,06
|
|
Thái Lan
|
4.914.495
|
34.228.410
|
83,64
|
-16,86
|
-1,22
|
|
Trung Quốc
|
95.537
|
7.333.375
|
42,32
|
8,23
|
726,59
|
|
Ấn Độ
|
207.906
|
3.904.865
|
-72,41
|
111,92
|
45,06
|
|
Chi Lê
|
603.891
|
3.439.362
|
-27,39
|
148,90
|
-28,72
|
|
Hàn Quốc
|
504.033
|
3.266.787
|
8,76
|
163,43
|
43,70
|
|
Australia
|
297.988
|
2.232.018
|
66,31
|
26,83
|
5,22
|
|
Singapore
|
154.059
|
1.763.499
|
-17,81
|
-19,87
|
-22,32
|