Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 178,49 triệu USD, tăng nhẹ 0,71% so với tháng 9/2010, tăng 27,26% so với tháng 10/2009. Tổng cộng 10 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất đạt 1.630,30 triệu USD, tăng 31,03% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,42% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm hoá chất cho Việt Nam tháng 10/2010 đạt 34,30 triệu đồng giảm nhẹ 0,95% so với tháng 9/2010, tăng 23,98% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010 tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 319,17 triệu USD, tăng 32,05% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 19,58% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm hoá chất. Tiếp đến là Đài Loan với kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này tháng 10/2010 đạt 23,65 triệu USD, tăng nhẹ 3,58% so với tháng trước, tăng 5,75% so với cùng tháng năm 2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Đài Loan đạt 219,19 triệu USD, tăng 27,71% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,44% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm hoá chất. Nhật Bản là thị trường đứng thứ ba về cung cấp sản phẩm hoá chất, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này tháng 10/2010 đạt 21,24 triệu USD, giảm 3,91% so với tháng trước, tăng 36,20% so với tháng 10/2009. Trong 10 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản đạt 185,98 triệu USD tăng 56,88% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 11,41% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm hoá chất.
Trong 10 tháng năm 2010, đa số các thị trường cung cấp sản phẩm hoá chất cho Việt Nam đều có sự tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ như Nauy tăng 233,22%, Philippine tăng 89,17%, Nga tăng 81,58%, Phần Lan tăng 64,97%, Anh tăng 60,97%, chỉ có hai thị trường giảm kim ngạch so với cùng kỳ là Niu Zi Lân giảm 15,45%, Ả Rập Xê Út giảm 57,31%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
Thị trường
KNNK T10/2010
KNNK 10T/2010
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
Tổng trị giá
178.489.244
1.630.302.742
0,71
27,26
31,03
Trung Quốc
34.300.644
319.173.482
-0,95
23,98
32,05
Đài Loan
23.646.280
219.187.118
3,58
5,75
27,71
Nhật Bản
21.238.926
185.983.946
-3,91
36,20
56,88
Hàn Quốc
13.092.923
150.094.335
-34,45
1,37
28,20
Thái Lan
12.027.976
108.139.866
6,44
21,64
24,38
Hoa Kỳ
12.536.552
100.234.325
37,55
45,90
33,20
Malaysia
9.371.302
91.188.951
0,98
-1,53
26,67
Singapore
8.633.095
74.202.056
8,52
45,06
20,99
Đức
9.304.191
65.833.453
22,82
66,09
30,19
Ân Độ
5.451.403
49.274.434
39,79
161,88
46,28
Indonesia
3.951.535
36.223.553
30,59
11,19
20,72
Pháp
2.619.890
33.123.396
-15,40
-30,48
21,44
Anh
5.803.051
26.420.518
110,95
316,44
60,97
Italia
1.586.504
19.048.411
-16,95
54,58
30,31
Tây Ban Nha
2.404.260
18.107.959
-4,09
63,34
19,97
Australia
2.394.368
17.985.904
-4,18
-3,38
9,02
Bỉ
959.060
13.910.456
-41,94
-17,69
44,73
Đan Mạch
927.280
13.463.797
-46,73
-20,25
50,67
Philippine
1.038.791
9.996.806
-18,04
90,00
89,17
Hà Lan
666.447
8.198.501
-6,58
-12,91
36,76
Thuỵ Sỹ
508.645
5.737.155
-22,93
-19,50
34,87
Thuỵ Điển
284.859
5.105.035
-56,93
-55,37
21,75
Hồng Công
665.819
4.711.814
53,75
23,66
3,12
Nam Phi
417.732
4.707.450
-55,36
-43,62
14,69
Nga
256.137
3.837.298
45,88
-5,75
81,58
Niu Zi Lân
194.468
2.017.226
343,31
-46,41
-15,45
Nauy
 
1.897.285
 
 
233,22
Phần Lan
113.264
1.619.759
-38,91
-47,07
64,97
Ẩ Rập Xê Út
129.976
750.094
191,91
58,17
-57,31