Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 12/2009 đạt 117 triệu USD, tăng 14,8% so với tháng trước và tăng 14,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 đạt 1,1 tỉ USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái.
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 giảm mạnh nhưng mặt hàng gạo vẫn có mức tăng trưởng đột biến, tăng 489,6% so với cùng kỳ năm ngoái đạt 81,6 triệu USD, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009. Bên cạnh đó là một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao: hạt điều đạt 7,3 triệu USD, tăng 45,8%, chiếm 0,7%; chè đạt 24,4 triệu USD, tăng 13,7%, chiếm 2,2%;…
Hàng dệt may tuy có mức giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, giảm 26,3% nhưng vẫn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Đài Loan năm 2009, đạt 215,6 triệu USD, chiếm 19,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009.
Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 có mức suy giảm là: sản phẩm từ chất dẻo đạt 15 triệu USD, giảm 50,3%, chiếm 1,4%; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 13 triệu USD, giảm 39,3%, chiếm 1,2%; hàng rau quả đạt 19,9 triệu USD, giảm 36%, chiếm 1,8%...
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
117.031.246
|
1.120.643.000
|
- 20
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.869.139
|
98.615.803
|
- 13,2
|
|
Hàng rau quả
|
1.206.825
|
19.884.560
|
- 36
|
|
Hạt điều
|
865.256
|
7.298.346
|
+ 45,8
|
|
Chè
|
1.670.598
|
24.397.540
|
+ 13,7
|
|
Gạo
|
2.637.808
|
81.616.149
|
+ 489,6
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.594.431
|
14.054.723
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.707.062
|
12.467.014
|
|
|
Than đá
|
|
4.214.781
|
- 25
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
26.230
|
182.903
|
|
|
Hoá chất
|
550.080
|
4.615.407
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.404.657
|
21.049.924
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
335.849
|
1.759.255
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.685.565
|
15.209.436
|
- 50,3
|
|
Cao su
|
10.527.795
|
47.288.980
|
- 16,1
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.273.692
|
9.361.129
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
912.089
|
13.093.473
|
- 39,3
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
698.251
|
8.483.463
|
- 18,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.383.965
|
36.458.123
|
- 35,4
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
6.822.552
|
62.844.957
|
|
|
Hàng dệt, may
|
16.345.146
|
215.588.320
|
- 26,3
|
|
Giày dép các loại
|
5.627.813
|
41.984.572
|
+ 2,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.413.332
|
31.915.385
|
- 42,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.103.448
|
9.259.063
|
+ 2,5
|
|
Sắt thép các loại
|
325.179
|
2.585.452
|
|