Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức tháng 12/2009 đạt 226,5 triệu USD, tăng 45,9% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức năm 2009 đạt 1,9 tỉ USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dệt may và giày dép là hai mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Đức năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 394 triệu USD, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 20,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức năm 2009; giày dép đạt 308,7 triệu USD, giảm 21,3%, chiếm 16,4%.
Mặt hàng xuất khẩu sang Đức năm 2009 có tốc độ tăng đột biến là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 24 triệu USD, tăng 245,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức. Bên cạnh đó là một số mặt hàng có tốc độ tăng mạnh là: sản phẩm từ chất dẻo đạt 54,6 triệu USD, tăng 54,3%, chiếm 2,9%; hạt tiêu đạt 38,9 triệu USD, tăng 50,5%, chiếm 2%; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 81,9 triệu USD, tăng 6,1%, chiếm 4,3%...
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Đức năm 2009 có tốc độ suy giảm là: cao su đạt 38,5 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức; chè đạt 3,5 triệu USD, giảm 33,3%, chiếm 0,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 106 triệu USD, giảm 30,2%, chiếm 5,6%; sản phẩm gốm sứ đạt 23 triệu USD, giảm 27,4%, chiếm 1,2%...
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
226.523.124
|
1.885.408.652
|
- 9,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
20.639.696
|
211.038.441
|
+ 2,3
|
|
Hàng rau quả
|
630.358
|
5.787.056
|
- 10,1
|
|
Hạt điều
|
471.583
|
11.270.594
|
- 2,9
|
|
Cà phê
|
30.083.824
|
201.768.433
|
- 26,3
|
|
Chè
|
354.593
|
3.508.526
|
- 33,3
|
|
Hạt tiêu
|
2.230.875
|
38.911.661
|
+ 50,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
553.048
|
6.704.297
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.433.807
|
54.588.946
|
+ 54,3
|
|
Cao su
|
5.263.181
|
38.451.499
|
- 40
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
538.605
|
6.402.594
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
9.920.604
|
81.882.135
|
+ 6,1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.022.029
|
29.268.429
|
- 21
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
20.399.679
|
106.046.786
|
- 30,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
61.470
|
1.365.845
|
|
|
Hàng dệt may
|
41.436.943
|
394.143.966
|
- 0,3
|
|
Giày dép các loại
|
41.828.392
|
308.739.658
|
- 21,3
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
4.681.440
|
23.122.647
|
- 27,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
476.862
|
3.455.032
|
- 3,8
|
|
Sắt thép các loại
|
|
263.531
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.018.425
|
48.249.700
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.078.277
|
24.266.223
|
+ 245,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.519.783
|
39.285.228
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
197.783
|
43.077.475
|
|