Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ của cả nước trong tháng 8 dạt 25,5 triệu USD, tăng 1,67% so với tháng trước đó, nâng kim ngạch 8 tháng đầu năm 2010 lên 202,1 triệu USD, chiếm 0,45% trong tổng kim ngạch, tăng 18,90% so với 8 tháng năm 2009.

Nếu như tháng 7/2010, thị trường xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam thiếu vắng thị trường Anh, thì sang đến tháng 8, Anh lại nhập khẩu mặt hàng này từ Việt Nam với kim ngạch 217,8 nghìn USD, giảm 71,83% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 7,1 triệu USD, giảm 6,72% so với cùng kỳ.

Với vị trí số 1 – Đài Loan là thị trường xuất khẩu hàng gốm sứ của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2010, thì sang đến 8 tháng đầu năm, vị trí này nhường chỗ cho thị trường Nhật Bản.

Tháng 8/2010, Việt Nam đã thu về 3,1 triệu USD hàng gốm sứ từ thị trường Nhật Bản, tăng 23,88% so với tháng liền kề trước đó và tăng 37,30% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Nhật Bản 8 tháng đầu năm lên 23,1 triệu USD, chiếm 11,45% trong tổng kim ngạch mặt hàng của cả nước, tăng 5,09% so với 8 tháng năm 2009.

Kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ sang Nhật Bản 8 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Tháng 1
3.206.635
Tháng 2
2.107.551
Tháng 3
3.439.479
Tháng 4
3.053.400
Tháng 5
3.081.074
Tháng 6
2.473.671
Tháng 7
2.575.529
Tháng 8
3.190.648
8 tháng
23.138.743

Thị trường đứng thứ 2 về kim ngạch sau thị trường Nhật Bản là Đài Loan với kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 2,7 triệu USD, giảm 13,50% so với tháng trước đó và giảm 5,33% so với tháng 8/2009, tính chung 8 tháng năm 2010 Việt Nam đã xuất khẩu 22,4 triệu USD hàng gốm sứ sang thị trường Đài Loan, tăng 13,06% so với cùng kỳ.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường trong 8 tháng năm 2010 đều giảm về kim ngạch so với cùng kỳ. Giảm mạnh nhất là thị trường Hà Lan (giảm 31,71%) với kim ngạch đạt 4,7 triệu USD

Thống kê thị trường xuất khẩu hàng gốm sứ tháng 8, 8 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T8/2010
 
 
 
8T/2010
 
 
 
T8/2009
 
 
 
8T/2009
 
 
 

Tăng giảm KN T8/2010 so T7/2010 (%)

Tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009 (%)

Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 (%)

Trị giá
25.567.763
202.100.539
 
169.977.482
+1,67
 
+18,90
Nhật Bản
3.190.648
23.138.743
2.323.936
22.018.391
+23,88
+37,30
+5,09
Đài Loan
2.767.374
22.499.386
2.923.272
19.899.665
-13,50
-5,33
+13,06
Hoa Kỳ
2.371.788
20.601.742
1.294.899
19.292.172
+19,60
+83,16
+6,79
Đức
984.813
16.718.410
824.948
14.356.214
-28,85
+19,38
+16,45
Campuchia
1.520.621
9.677.532
737.074
4.959.926
-9,31
+106,31
+95,11
Oxtrâylia
1.574.374
9.407.237
1.930.164
8.182.309
-7,60
-18,43
+14,97
Pháp
1.843.083
9.290.779
1.677.408
10.378.954
-12,45
+9,88
-10,48
Thái Lan
1.866.962
8.661.286
550.004
4.483.034
+62,60
+239,45
+93,20
Hàn Quốc
898.321
7.521.997
1.329.736
7.760.204
-10,32
-32,44
-3,07
Anh
217.886
7.167.929
773.492
7.684.171
 
-71,83
-6,72
Malaixia
673.667
5.254.572
614.832
3.026.336
-51,66
+9,57
+73,63
Hà Lan
235.517
4.708.799
474.129
6.997.769
-53,83
-50,33
-32,71
Đan Mạch
100.790
2.647.057
32.480
3.021.961
+35,57
+210,31
-12,41
Canada
142.313
2.635.186
152.591
2.644.466
-21,07
-6,74
-0,35
Tây Ban Nha
170.062
2.126.716
151.403
2.463.845
+5,11
+12,32
-13,68
Thuỵ Sỹ
147.956
1.951.063
152.519
2.298.849
+47,72
-2,99
-15,13
Italia
147.186
1.946.773
108.269
2.326.275
-26,94
+35,94
-16,31
Bỉ
113.848
1.941.243
110.060
1.658.303
-72,91
+3,44
+17,06
Nga
183.582
1.330.979
189.282
1.154.156
-10,39
-3,01
+15,32
Thuỵ Điển
49.759
1.326.685
83.104
1.596.416
+3,70
-40,12
-16,90
Trung Quốc
234.457
1.120.716
198.378
996.906
+26,21
+18,19
+12,42

(L.Hương)

Nguồn: Vinanet