Nếu như tháng 9/2010 nhập khẩu dược phẩm của Việt Nam đạt 109,2 triệu USD, thì sang đến tháng 10, nhập khẩu mặt hàng này giảm (giảm 91,%) chỉ đạt 99 triệu USD. Tuy nhiên, sang đến tháng 11, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đã tăng trên 107 triệu USD, tăng 8,14% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên 1,1 tỷ USD, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 16,32% so với 11 tháng năm 2009.

Pháp, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đức…. tiếp tục là những thị trường chính nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam từ đầu năm đến nay.

Nếu như tháng 9/2010, nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Pháp đạt 15,3 triệu USD, thì nay sang tháng 10 nhập khẩu mặt hàng này tăng so với tháng 9 (tăng 6,6%) đạt 16,3 triệu USD. Sang đến tháng 11, nhập khẩu mặt hàng dược phẩm từ thị trường Pháp tiếp tục tăng, đạt 18,8 triệu USD, tăng 16,39% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên 181,1 triệu USD, chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 4,57% so với cùng kỳ năm 2009.

Tiếp tục giữ vị trí thứ hai cung cấp hàng dược phẩm cho Việt Nam trong 11 tháng năm 2010 là Ấn Độ với kim ngạch đạt trong tháng là 15,6 triệu USD, tăng 11,9% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên 150,5 triệu USD, tăng 13,89% so với 11 tháng năm 2009.

Hàn Quốc – tuy đứng vị trí thứ 3 về cung cấp hàng dược phẩm cho Việt Nam trong tháng 11, nhưng kim ngạch nhập khẩu hàng dược phẩm từ thị trường này trong tháng lại giảm so với tháng 10, đạt 9,2 triệu USD, giảm 2,26%. Tính chung 11 tháng, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm từ thị trường Hàn Quốc đạt 132,1 triệu USD, tăng 37,81% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, tuy kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm từ thị trường Nga trong tháng 11 chỉ đạt 534,8 nghìn USD, nhưng nếu so với tháng 10 lại có sự tăng trưởng đột biến (tăng 2483,91%).

Nhìn chung, 11 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu dược phẩm của Việt Nam từ các thị trường trên thế giới đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số ít thị trường giảm. Như: Xingapo giảm 5,91% đạt 7,7 triệu USD; Canada giảm 19,24% đạt 4,7 triệu USD và Đan Mạch giảm 1,02% đạt 4,5 triệu USD so với cùng kỳ năm trước.

Thống kê thị trường nhập khẩu dược phẩm 11 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 Thị trường
 
 
T11
 
 
11T/2010
 
 
11T/2009
 
 
Tăng giảm KN T11 so với T10 (%)
Tăng giảm KN so với cùng kỳ (%)
Tổng kim ngạch
107.073.379
1.137.388.612
977.846.930
+8,14
+16,32
Pháp
18.896.482
181.157.708
173.236.341
+16,39
+4,57
An Độ
15.644.154
150.564.593
132.206.440
+11,90
+13,89
Hàn Quốc
9.267.477
132.195.276
95.927.262
-2,26
+37,81
Đức
8.598.885
91.049.147
78.945.018
+23,82
+15,33
Italia
5.142.962
53.385.307
36.322.569
+1,87
+46,98
Anh
3.885.706
44.113.730
42.386.576
+84,91
+4,07
Hoa Kỳ
7.492.394
43.906.354
35.754.758
+85,65
+22,80
Thuỵ Sỹ
3.520.347
41.877.371
38.807.276
-18,07
+7,91
Bỉ
1.530.679
37.140.423
29.045.629
-72,41
+27,87
Thái Lan
2.740.250
37.135.955
32.599.707
+4,41
+13,91
Trung Quốc
2.921.300
26.746.934
23.393.372
+16,51
+14,34
Oxtrâylia
1.660.347
25.627.809
20.023.003
-43,29
+27,99
Thuỵ Điển
2.278.407
21.045.676
14.241.569
+42,51
+47,78
Áo
1.753.015
21.017.357
18.872.423
+24,40
+11,37
Đài Loan
1.688.803
18.257.979
17.435.812
+807,64
+4,72
Hà Lan
1.324.495
15.142.446
13.195.669
-52,09
+14,75
Nhật Bản
1.866.414
14.444.913
10.256.788
+119,96
+40,83
Tây Ban Nha
1.334.534
14.372.189
12.849.983
+86,44
+11,85
Achentina
1.716.350
13.495.958
9.041.035
+44,55
+49,27
Ba Lan
974.496
11.284.927
11.858.168
+67,46
-4,83

Indonesia

1.458.395
10.597.439
10.175.701
+109,90
+4,14
Xingapo
 
7.700.474
8.184.547
 
-5,91
Malaixia
164.857
6.132.192
5.847.995
-6,60
+4,86
Philippin
635.238
5.522.698
4.721.434
+562,15
+16,97
Canada
459.255
4.789.061
5.929.786
+55,60
-19,24
Đan Mạch
883.799
4.501.312
4.547.635
+552,17
-1,02
Nga
534.869
3.473.916
2.906.815
+2.483,91
+19,51

(Ng.Hương)