VINANET - Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong quí I/2011 thu về 85,8 triệu USD, tăng 6,53% so với quí I/2010, trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 3/2011 đạt 29,7 triệu USD tăng mạnh so với tháng liền kề trước đó (tăng 53,16%).

Các thị trường chính xuất khẩu trong quí I năm nay là Nhật Bản, Đài Loan, Hoa Kỳ…. Đứng đầu là Nhật bản với kim ngạch trong tháng đạt 4,5 triệu USD, tăng 51,64% so với tháng liền kề và tăng 32,46% so với tháng 3/2010, nâng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang Nhật bản quý I/2011 lên 11,6 triệu USD chiếm 13,5% tỷ trọng, tăng 32,7% so với cùng kỳ năm 2010.

Đáng chú ý, tuy không phải là thị trường chính xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của Việt Nam, nhưng Hà Lan lại có kim ngạch tăng trưởng vượt bậc trong tháng với 372,8 nghìn USD, tăng 213,12% so với tháng liền kề.

Không đạt kim ngạch cao trong quí I/2011, nhưng Đức và Séc được coi là hai thị trường có tiềm năng rất lớn về nhập khẩu gốm sứ. Tại thị trường Đức, đây là thị trường dẫn dắt về gốm sứ khắp châu Âu và hiện nay lượng xuất khẩu gốm sứ của Việt Nam vào thị trường này chỉ mới 30 đến 40% thị phần, còn lại là mặt hàng gốm sứ của Trung Quốc.

Tuy nhiên, các mặt hàng gốm sứ của Trung Quốc chủ yếu là chất lượng cấp thấp, giá rẻ, còn mặt hàng của Việt Nam có chất lượng từ cấp trung bình trở lên. Ông cũng lưu ý với các doanh nghiệp rằng, người tiêu dùng Đức rất chú trọng đến các khía cạnh môi trường và xã hội liên quan đến sản xuất hàng hóa. Mặt hàng gốm sứ muốn vào thị trường này ngoài mẫu mã đẹp còn phải có công dụng thiết yếu trong cuộc sống của họ.

Còn tại thị trường Séc, hiện tại hàng gốm sứ Việt Nam chưa thâm nhập vì quá ít doanh nghiệp quan tâm, nên mặt hàng gốm sứ Trung Quốc hầu như chiếm lĩnh toàn bộ thị trường. Tuy nhiên, Séc lại là một thị trường dễ tính, dễ thâm nhập và là cửa ngõ tốt để gốm sứ Việt Nam vào châu Âu.

Hiện thực trạng về sản xuất gốm sứ tại các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai đang được khách hàng nước ngoài rất ưa chuộng nhờ độ tinh xảo, trên mỗi sản phẩm thể hiện nét văn hóa của từng vùng, thương hiệu của những sản phẩm này đang góp phần quảng bá du lịch Việt Nam.

Thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ quí I/2011

ĐVT: USD

 

Thị trường

 

KNXK T3/2011

 

KNXK 3T/2011

 

KNXK T3/2010

 

KNXK 3T/2010

% tăng giảm so với T2/2011

% tăng giảm so với T3/010

% tăng giảm so với cùng kỳ

Trị giá

29.728.911

85.880.687

27.208.532

80.615.467

53,16

9,26

6,53

Nhật Bản

4.555.769

11.609.666

3.439.479

8.748.704

51,64

32,46

32,70

Đài Loan

3.711.800

8.197.524

3.223.902

7.686.414

129,02

15,13

6,65

Hoa Kỳ

3.406.118

11.507.771

2.962.373

10.317.761

21,61

14,98

11,53

Campuchia

1.981.148

3.970.879

1.207.892

3.087.067

633,72

64,02

28,63

Đức

1.955.566

8.537.387

2.817.462

9.967.848

17,35

-30,59

-14,35

Thái Lan

1.647.102

4.298.625

715.113

1.861.109

62,20

130,33

130,97

Oxtrâylia

1.558.286

3.643.623

1.219.958

3.185.922

101,67

27,73

14,37

Anh

1.395.506

3.791.448

1.575.171

4.228.526

57,62

-11,41

-10,34

Hàn Quốc

912.690

2.321.815

1.140.573

2.553.396

86,38

-19,98

-9,07

Canada

566.070

1.508.207

575.705

1.572.911

80,29

-1,67

-4,11

Đan Mạch

490.654

2.207.129

528.678

1.973.495

52,35

-7,19

11,84

Pháp

488.476

2.137.263

605.285

2.768.805

117,13

-19,30

-22,81

Thuỵ Sỹ

429.379

1.333.559

293.771

1.403.923

68,39

46,16

-5,01

Hà Lan

372.870

1.281.784

706.477

2.710.219

213,12

-47,22

-52,71

Bỉ

310.699

981.206

283.613

1.089.676

170,17

9,55

-9,95

Malaixia

291.230

1.508.616

297.535

1.078.307

-60,19

-2,12

39,91

Tây Ban Nha

219.002

715.071

270.131

947.762

60,37

-18,93

-24,55

Italia

215.832

711.810

210.603

821.711

8,26

2,48

-13,37

Nga

212.023

479.512

110.453

329.668

170,67

91,96

45,45

Thuỵ Điển

157.588

647.719

190.421

863.273

7,83

-17,24

-24,97

Trung Quốc

80.182

288.318

237.273

288.122

-4,95

-66,21

0,07


(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet