Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Đài Loan tháng 1 năm 2010 đạt gần 507,52 triệu USD, giảm 12,85% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 57,76% so với cùng kỳ tháng 1/2009.
Trong đó, kim ngạch nhập khẩu xăng dầu từ Đài Loan đạt giá trị lớn nhất với gần 66,32 triệu USD, chiếm 13,07% tổng kim ngạch, tăng 64,97% so tháng 12/2009, tháng 1/2009 không nhập khẩu xăng dầu từ Đài Loan; tiếp theo là kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị đạt trên 61 triệu USD, chiếm 12,02%, tăng 15,12% so cùng kỳ nhưng giảm 29,93% so tháng 12/2009; vải các loại đạt 56,35 triệu USD, chiếm 11,1%, tăng 64,27% so cùng kỳ, giảm 14,25% so tháng 12/2009; sắt thép chiếm 9,59%, tăng 103,38% so cùng kỳ, giảm 24,92% so tháng 12/2009.
Trong tháng 1/2010 tất cả các mặt hàng nhập khẩu từ Đài Loan đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, nhưng hầu hết lạigiảm kim ngạch so với tháng 12/2009.
Sản phẩm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với cùng kỳ, với mức tăng 515,51%, đạt 29,17 triệu USD nhưng giảm nhẹ 4,67% so tháng 12/2009.
Xếp thứ 2 về mức độ tăng trưởng kim ngạch là: Ô tô nguyên chiếc nhập khẩu từ Đài Loan tháng 1/2010 là 147 chiếc, trị giá 1,32 triệu USD, tăng trưởng tới 295,51% về kim ngạch so cùng kỳ, nhưng giảm 83,97% so với tháng 12/2009.
Các mặt hàng tiếp theo có kim ngạch tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ là: Dây điện và dây cáp điện tăng 240,72%, đạt 1,84 triệu USD; phụ tùng xe máy tăng 232,1%, đạt 1,95 triệu USD; Xơ sợi dệt tăng 192,19%, đạt 32,24 triệu USD; Thức ăn gia súc tăng 182,26%; Kim loại thường tăng144,8%, đạt 18,44triệu USD; Đá quí, kim loại quí tăng 136,75%; Sản phẩm từ sắt thép tăng 135,22%, đạt 9,11 triệu USD; Hàng thuỷ sản tăng 131,64%, đạt 7,64 triệu USD; Cao su tăng127,63%; Hoá chất tăng 106,91%, đạt 18,52 triệu USD; sắt thép đạt 48,66 triệu USD, tăng 103,38%.
So với tháng 12/2009 thì chỉ có 3 mặt hàng đạt kim ngạch tăng trưởng dương đó là: xăng dầu tăng 64,97%; Sản phẩm từ sắt thép tăng 10,6%; thuỷ sản tăng 185,9%.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Đài Loan tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Tháng 1/2010
|
Tháng 12/2009
(USD)
|
Tháng
1/2009
(USD)
|
Tăng, giảm kimngạch T1/2010 so T12/2009
(%)
|
Tăng, giảm kimngạch T1/2010 so 1/2009
(%)
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá(USD)
|
|
Tổng cộng
|
|
507.519.669
|
582.356.809
|
321.696.005
|
-12,85
|
+57,76
|
|
Xăng dầu các loại
|
99.700
|
66.319.717
|
40.200.379
|
*
|
+64,97
|
*
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
61.009.848
|
87.064.023
|
52.996.156
|
-29,93
|
+15,12
|
|
Vải các loại
|
|
56.348.024
|
65.710.736
|
34.302.765
|
-14,25
|
+64,27
|
|
sắt thép
|
58.828
|
48.657.428
|
64.803.535
|
23.924.644
|
-24,92
|
+103,38
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
23.884
|
39.531.596
|
50.638.019
|
21.033.571
|
-21,93
|
+87,95
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
19.876
|
32.244.009
|
32.942.646
|
11.035.442
|
-2,12
|
+192,19
|
|
Hoá chất
|
|
30.421.682
|
31.112.870
|
20.335.254
|
-2,22
|
+49,60
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
29.165.705
|
30.593.241
|
4.738.435
|
-4,67
|
+515,51
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
|
23.982.735
|
29.562.260
|
16.448.309
|
-18,87
|
+45,81
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
18.515.934
|
24.759.164
|
8.948.733
|
-25,22
|
+106,91
|
|
Kim loại thường khác
|
6.112
|
18.444.262
|
20.346.381
|
7.534.414
|
-9,35
|
+144,80
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
9.112.668
|
8.239.369
|
4.044.280
|
+10,6
|
+125,32
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
8.486.741
|
10.278.184
|
4.656.974
|
-17,43
|
+82,24
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
7.699.471
|
9.445.486
|
3.854.883
|
-18,49
|
+99,73
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
7.643.373
|
2.673.442
|
3.299.726
|
+185,9
|
+131,64
|
|
Giấy các loại
|
14.780
|
7.624.272
|
10.095.945
|
4.314.686
|
-24,48
|
+76,71
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
|
4.469.157
|
4.755.054
|
2.209.060
|
-6,01
|
+102,31
|
|
Cao su
|
1615
|
2.903.577
|
3.251.270
|
1.275.573
|
-10,69
|
+127,63
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
2.229.441
|
2.815.589
|
1.028.576
|
-20,82
|
+116,75
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
|
2.191.544
|
2.886.930
|
1.553.040
|
-24,09
|
+41,11
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
|
1.951.654
|
4.424.438
|
587.671
|
-55,89
|
+232,1
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
1.841.808
|
1.930.715
|
540.556
|
-4,60
|
+240,72
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
1.741.801
|
1.966.865
|
972.046
|
-11,44
|
+79,19
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
|
1.698.445
|
1.883.251
|
717.387
|
-9,81
|
+136,75
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
1.323.981
|
1.652.043
|
469.060
|
-19,86
|
+182,26
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
147
|
1.316.425
|
8.214.080
|
332.846
|
-83,97
|
+295,51
|
|
Dược phẩm
|
|
1.203.702
|
1.679.438
|
772.890
|
-28,33
|
+55,74
|
|
Clanhke
|
25.000
|
1.019.212
|
|
*
|
*
|
*
|
|
Phân bón
|
6.839
|
929.401
|
1.719.934
|
0
|
-45,96
|
*
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
|
383.739
|
1.082.632
|
255.324
|
-64,55
|
+50,29
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
343.399
|
1.359.979
|
244.040
|
-74,75
|
+40,71
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
35.429
|
114.580
|
0
|
-69,08
|
*
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
|
|
709.677
|
*
|
0
|
|
Bông các loại
|
|
|
28.023
|
36.273
|
0
|
0
|