Nếu như kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre cói thảm giảm từ tháng 9,10, nay sang tháng 11, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tiếp tục giảm (giảm 4,33% so với tháng 10) đạt 15,4 triệu USD, tính chung 11 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm của cả nước tăng so với cùng kỳ năm 2009 đạt 183 triệu USD, tăng 14,86%, chiếm 0,28% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Tiếp tục là thị trường dẫn đầu về kim ngạch từ tháng 9, tháng 10, sang tháng 11 Hoa Kỳ vẫn là thị trường chủ yếu xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam, với kim ngạch đạt trong tháng là 3,3 triệu USD, tăng 29,68% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng đầu năm lên 29,8 triệu USD, tăng 33,48% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch.
Tiếp tục đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm, Nhật Bản đã nhập 2,3 triệu USD mặt hàng này từ Việt Nam trong tháng 11, tăng 14,11% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng 2010 lên 26,9 triệu USD, tăng 16,91% so với cùng kỳ năm trước.
Tuy đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm, nhưng xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Đức trong tháng 11 lại giảm so với tháng liền kề trước đó, đạt 2,2 triệu USD ,giảm 8,34%, tính chung 11 tháng năm 2010 Đức đã nhập 24,3 triệu USD hàng mây, tre, cói thảm từ Việt Nam , giảm 6,95% so với cùng kỳ năm 2009.
Đáng chú ý, thị trường Hà Lan tuy không đứng trong TOP trong bảng xếp hạng về kim ngạch, nhưng lại có sự tăng trưởng cao nhất. 11 tháng năm 2010 Việt nam đã xuất khẩu 7,5 triệu USD hàng mây, tre, cói thảm sang thị trường Hà Lan, tăng 67,34% so với cùng kỳ năm trước.
Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm sơn mài Tháng 11, 11 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
|
T11/2010
|
11T/2010
|
11T/2009
|
Tăng giảm KN T.11 so với T.10 (%)
|
Tăng giảm KN 11T/2010 so 11T/2009 (%)
|
|
Tổng KN
|
15.415.544
|
183.018.023
|
159.337.700
|
-4,33
|
+14,86
|
|
Hoa Kỳ
|
3.313.999
|
29.846.372
|
22.359.700
|
+29,68
|
+33,48
|
|
Nhật Bản
|
2.318.335
|
26.939.461
|
23.041.956
|
+14,11
|
+16,91
|
|
Đức
|
2.284.983
|
24.393.319
|
26.216.419
|
-8,34
|
-6,95
|
|
Oxtrâylia
|
693.682
|
8.952.586
|
6.036.506
|
-16,36
|
+48,31
|
|
Pháp
|
888.612
|
8.717.376
|
6.837.670
|
+29,50
|
+27,49
|
|
Đài Loan
|
634.921
|
7.599.200
|
7.781.890
|
-20,41
|
-2,35
|
|
Hà Lan
|
458.496
|
7.513.519
|
4.489.973
|
-30,49
|
+67,34
|
|
Anh
|
462.964
|
6.078.703
|
4.854.912
|
-40,66
|
+25,21
|
|
Italia
|
542.076
|
5.727.381
|
6.575.131
|
+19,23
|
-12,89
|
|
Bỉ
|
438.093
|
5.443.366
|
4.689.477
|
-26,53
|
+16,08
|
|
Tây Ban Nha
|
502.977
|
5.397.348
|
6.945.552
|
+69,40
|
-22,29
|
|
Hàn Quốc
|
346.525
|
4.721.331
|
4.080.804
|
-7,08
|
+15,70
|
|
Nga
|
354.260
|
4.314.306
|
4.064.362
|
-12,23
|
+6,15
|
|
Ba Lan
|
199.262
|
3.439.689
|
3.628.737
|
-27,82
|
-5,21
|
|
Canada
|
266.135
|
2.311.746
|
2.209.320
|
+13,99
|
+4,64
|
|
Thuỵ Điển
|
161.296
|
1.831.266
|
2.430.170
|
+36,40
|
-24,64
|
|
Đan Mạch
|
58.374
|
1.403.828
|
1.235.155
|
-50,16
|
+13,66
|
(Ng.Hương)