Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước trong tháng 8/2010 đạt 18,3 triệu USD, tăng 5,18% so với tháng 7/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 8 tháng đầu năm lên trên 202,1 triệu USD, chiếm 0,45% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 77,53% so với 8 tháng năm 2009.
Nếu như 7 tháng đầu năm, thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này của Việt Nam là Hoa Kỳ thì sang đến 8 tháng đầu năm vị trí này nhường cho thị trường Nhật Bản. Tháng 8/2010, Việt Nam đã thu về 2,5 triệu USD mây, tre, cói thảm từ thị trường Nhật Bản, tăng 6,31% so với tháng 7 và tăng 34,27% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này từ thị trường Nhật Bản 8 tháng đầu năm lên 21,2 triệu USD, chiếm 10,49% trong tổng kim ngạch mặt hàng, tưng 31,01% so với 8 tháng năm 2009.
Chiếm 17,33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tháng 8/2010, Hoa Kỳ đứng thứ 2 sau Nhật Bản nhập khẩu nhiều mặt hàng này của Việt Nam, đạt 3,4 triệu USD, tăng 0,43% so với tháng 7/2010 và tăng 102,23% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên 20,9 triệu USD, tăng 31,49% so với 8 tháng năm 2009.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam sang các thị trường trên thế giới trong 8 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số thị trường giảm (chiếm 35,29% trong tổng số thị trường). Nếu như 7 tháng đầu năm Tây Ban Nha là thị trường giảm mạnh nhất, thì nay Italia chiếm vị trí này (giảm 63,05%) so với 8 tháng năm 2009 với 1,9 triệu USD.
Thống kê thị trường xuất khẩu mây, tre, cói, thảm 8 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
|
T8/2010
|
8T/2010
|
T8/2009
|
8T/2009
|
% tăng giảm KN T8/2010 so T7/2010
|
% tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009
|
% tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009
|
|
Tổng kim ngạch
|
18.317.991
|
202.100.539
|
|
113.837.503
|
+5,18
|
|
+77,53
|
|
Nhật Bản
|
2.566.378
|
21.209.645
|
1.911.358
|
16.189.258
|
+6,31
|
+34,27
|
+31,01
|
|
Hoa Kỳ
|
3.174.876
|
20.971.669
|
1.569.934
|
15.949.021
|
+0,43
|
+102,23
|
+31,49
|
|
Đức
|
1.909.854
|
17.775.538
|
2.209.628
|
18.266.251
|
-9,81
|
-13,57
|
-2,69
|
|
Hàn Quốc
|
898.321
|
7.521.997
|
437.580
|
3.131.517
|
+67,41
|
+105,29
|
+140,20
|
|
Anh
|
217.886
|
7.167.929
|
389.501
|
3.509.766
|
-64,06
|
-44,06
|
+104,23
|
|
Oxtrâylia
|
1.187.363
|
6.509.640
|
1.031.876
|
3.827.749
|
+32,30
|
+15,07
|
+70,06
|
|
Pháp
|
702.649
|
6.380.034
|
776.950
|
4.717.175
|
+9,95
|
-9,56
|
+35,25
|
|
Hà Lan
|
702.404
|
5.819.736
|
454.961
|
3.407.177
|
+4,73
|
+54,39
|
+70,81
|
|
Đài Loan
|
780.468
|
5.479.665
|
688.591
|
5.579.399
|
+27,27
|
+13,34
|
-1,79
|
|
Tây Ban Nha
|
534.694
|
4.090.389
|
543.590
|
4.935.951
|
+15,95
|
-1,64
|
-17,13
|
|
Bỉ
|
440.708
|
3.853.495
|
411.502
|
3.308.833
|
+0,24
|
+7,10
|
+16,46
|
|
Nga
|
358.970
|
3.110.659
|
253.020
|
2.736.134
|
+17,10
|
+41,87
|
+13,69
|
|
Canada
|
142.313
|
2.635.186
|
145.505
|
1.584.922
|
-33,45
|
-2,19
|
+66,27
|
|
Ba Lan
|
350.166
|
2.616.535
|
284.298
|
2.642.078
|
+5,44
|
+23,17
|
-0,97
|
|
Italia
|
147.186
|
1.946.773
|
605.008
|
5.269.156
|
-75,63
|
-75,67
|
-63,05
|
|
Thuỵ Điển
|
212.506
|
1.368.711
|
300.452
|
1.626.667
|
-8,16
|
-29,27
|
-15,86
|
|
Đan Mạch
|
98.572
|
1.108.449
|
106.217
|
950.060
|
-33,77
|
-7,20
|
+16,67
|
(L.Hương)