Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 1.016,08 triệu USD, giảm nhẹ 1,01% so với tháng 9/2010, nhưng tăng 28,94% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt gần 9,04 tỷ USD tăng 21,16% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 15,63% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hoa Kỳ vẫn là quốc gia đứng đầu về kim ngạch tiêu thụ hàng dệt may của Việt Nam trong 10 tháng năm 2010, với trị giá 5.039, 44 triệu USD, tăng 22,40% so với 10 tháng năm 2010, chiếm 55,77% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may. Tiếp đến là Nhật Bản, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của thị trường này đạt 907,79 triệu USD, tăng 16,65% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 10,05% trị giá xuất khẩu mặt hàng này. Đứng thứ ba là Đức, kim ngạch nhập khẩu của thị trường này 10 tháng năm 2010 đạt 348,95 triệu USD, tăng 8,73% so với cùng kỳ năm trước, chỉ chiếm 3,86% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may.
Trong 10 tháng năm 2010, các thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước không có thị trường nào có mức tăng lớn hơn 100%, một số tăng nhiều như Trung Quốc tăng 81,81%, Campuchia tăng 92,81%, Nam Phi tăng 74,90%, Braxin tăng 71,92%. Ngược lại có 11/44 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch điển hình là Cu Ba giảm 97,02%, Hungari giảm 47,90%, Singapore giảm 37,13%.
Tính riêng tháng 10/2010, thị trường đứng đầu về nhập khẩu hàng dệt may là Hoa Kỳ với kim ngạch lên đến 531,09 triệu USD, giảm 6,32% so với tháng trước, tăng 24,10% so với tháng 10/2009. Đứng thứ hai là Nhật Bản với kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường này đạt gần 111,99 triệu USD, tăng 6,90% so với tháng 9/2010, tăng 34,29% so với tháng 10 năm 2009. Thị trường đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam là Hàn Quốc với trị giá 68,45 triệu USD, tăng 16,52% so với tháng trước, tăng 84,19% so với tháng 10/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
1.016.081.734
|
9.036.485.439
|
-1,01
|
28,94
|
21,16
|
|
Hoa Kỳ
|
531.086.287
|
5.039.437.947
|
-6,32
|
24,10
|
22,40
|
|
Nhật Bản
|
111.986.880
|
907.794.425
|
6,90
|
34,29
|
16,65
|
|
Đức
|
34.146.929
|
348.950.259
|
9,85
|
21,15
|
8,73
|
|
Hàn Quốc
|
68.454.217
|
330.317.215
|
16,52
|
84,19
|
67,66
|
|
Anh
|
26.384.658
|
263.456.457
|
-18,14
|
6,05
|
14,67
|
|
Tây Ban Nha
|
39.220.127
|
253.826.694
|
59,09
|
67,55
|
18,68
|
|
Canada
|
16.220.053
|
178.320.979
|
-13,37
|
5,26
|
20,22
|
|
Đài Loan
|
19.870.135
|
146.292.010
|
5,87
|
-6,13
|
-20,02
|
|
Hà Lan
|
12.363.919
|
127.635.691
|
12,70
|
28,04
|
14,89
|
|
Pháp
|
10.336.494
|
109.554.958
|
-0,78
|
23,41
|
-0,68
|
|
Bỉ
|
5.493.553
|
96.179.287
|
-28,49
|
-18,25
|
15,40
|
|
Italia
|
8.162.894
|
90.802.023
|
10,90
|
49,41
|
6,90
|
|
Trung Quốc
|
10.455.305
|
68.736.286
|
-9,23
|
199,20
|
81,81
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
7.205.786
|
67.479.454
|
4,26
|
52,38
|
43,30
|
|
Indonesia
|
6.206.457
|
63.952.928
|
-17,52
|
-21,56
|
66,08
|
|
Nga
|
5.253.670
|
60.163.459
|
51,84
|
37,91
|
25,12
|
|
Mê Hi Cô
|
4.778.793
|
54.845.500
|
-24,80
|
29,77
|
16,91
|
|
Campuchia
|
6.510.947
|
48.901.405
|
-2,62
|
154,91
|
92,81
|
|
Đan Mạch
|
6.058.216
|
48.381.161
|
18,91
|
36,50
|
56,29
|
|
Hồng Công
|
3.945.989
|
38.200.720
|
-15,04
|
28,06
|
32,72
|
|
Thuỵ Điển
|
4.363.712
|
37.245.068
|
14,12
|
91,71
|
38,13
|
|
Australia
|
4.038.947
|
35.538.686
|
38,00
|
29,29
|
39,45
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
3.000.031
|
33.770.944
|
-4,00
|
-3,94
|
26,39
|
|
Séc
|
3.465.453
|
27.889.179
|
31,64
|
15,05
|
-17,32
|
|
Malaysia
|
2.858.311
|
27.049.328
|
10,63
|
10,03
|
15,70
|
|
Arập xê út
|
2.544.914
|
25.312.945
|
-29,90
|
36,66
|
-2,22
|
|
Singapore
|
3.304.310
|
23.369.185
|
22,67
|
-50,00
|
-37,13
|
|
Ba Lan
|
1.918.104
|
18.417.612
|
-4,93
|
11,00
|
-4,56
|
|
Ấn độ
|
5.214.650
|
18.161.791
|
-9,82
|
57,39
|
40,10
|
|
Áo
|
1.538.874
|
18.025.808
|
-11,65
|
42,43
|
13,20
|
|
Thái Lan
|
2.540.986
|
17.250.110
|
8,44
|
52,34
|
7,22
|
|
Philippine
|
2.147.033
|
14.986.731
|
68,93
|
-0,25
|
4,08
|
|
Nam Phi
|
1.728.191
|
13.950.852
|
64,72
|
198,63
|
74,90
|
|
Braxin
|
1.651.407
|
13.692.904
|
35,43
|
156,08
|
71,92
|
|
Ucraina
|
1.634.716
|
11.228.074
|
71,27
|
91,55
|
5,18
|
|
Panama
|
1.869.151
|
10.797.765
|
66,33
|
99,12
|
25,24
|
|
Thuỵ Sỹ
|
839.339
|
8.700.204
|
-4,25
|
-35,07
|
-3,23
|
|
Ai Cập
|
996.740
|
8.267.226
|
28,45
|
54,86
|
1,04
|
|
Nauy
|
214.153
|
7.799.597
|
-81,05
|
-59,33
|
38,87
|
|
Phần Lan
|
612.358
|
7.056.052
|
-30,38
|
9,60
|
-3,27
|
|
Lào
|
1.036.356
|
6.926.822
|
6,62
|
95,01
|
36,84
|
|
Hungari
|
332.345
|
5.579.915
|
8,21
|
39,62
|
-47,90
|
|
Hy Lạp
|
639.334
|
5.333.823
|
27,22
|
66,92
|
-5,85
|
|
Cuba
|
|
316.238
|
|
|
-97,02
|