Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ tháng 12/2010 đạt 307 triệu USD, tăng 48,3% so với tháng trước và tăng 1.520,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 147,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ năm 2010 đạt 761 triệu USD, tăng 418,9% so với cùng kỳ, chiếm 75,6% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 761 triệu USD, tăng 418,9% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 4,5 triệu USD, tăng 195% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 6,9 triệu USD, tăng 29,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 18 triệu USD, tăng 25,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ năm 2010 có độ suy giảm: Nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 5,3 triệu USD, giảm 38,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 27,6 triệu USD, giảm 28,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 79,7 triệu USD, giảm 24,3% so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 4,4 triệu USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

406.582.246

1.006.631.064

+ 147,6

Hoá chất

2.919.633

3.332.092

+ 14,1

Sản phẩm hoá chất

5.333.315

6.885.838

+ 29,1

Nguyên phụ liệu dược phẩm

8.496.391

5.259.090

- 38,1

Dược phẩm

43.116.596

45.732.087

+ 6

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

38.505.474

27.619.041

- 28,3

Sản phẩm từ chất dẻo

4.413.993

5.436.634

+ 23,2

Bông các loại

3.320.206

4.115.463

+ 24

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

146.667.337

761.104.489

+ 418,9

Sản phẩm từ sắt thép

4.576.872

4.358.086

- 4,8

Kim loại thường khác

1.511.632

4.459.979

+ 195

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

14.684.691

18.448.008

+ 25,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

105.297.011

79.717.024

- 24,3

Nguồn: Vinanet