Hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc 2 tháng đầu năm 2011 đạt 748,69 triệu USD, tăng mạnh 129,07% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó riêng tháng 2/2011 xuất sang thị trường này 284,27 triệu USD, giảm 36,88% so với tháng liền kề trước đó.
Trong tháng 2, mặt hàng dầu thô tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Hàn Quốc với 85,5 triệu USD, đưa kim ngạch XK mặt hàng này lên 244,85 triệu USD trong 2 tháng, chiếm 32,7%.
Mặt hàng đứng thứ 2 về kim ngạch trong tháng 2 là hàng dệt may đạt 39,33 triệu USD, cộng chung 2 tháng đạt 111,1 triệu USD, chiếm 14,84%.
Tháng 2, thuỷ sản đứng thứ 3 về kim ngạch, vói 15,25 triệu USD, tính cả 2 tháng là 49,95 triệu USD, chiếm 6,67%.
Hầu hết kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang Hàn Quốc trong tháng 2 đều giảm mạnh so với tháng liền kề trước đó, trong đó giảm mạnh từ 60% - 90% ở các mặt hàng: sắn, gỗ, xăng dầu, bánh kẹo và nguyện liệu nhựa. Tuy nhiên, xuất khẩu thuỷ tinh và sản phẩm thuỷ tinh lại tăng mạnh trên 100% so với tháng 1.
Xét về mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang Hàn Quốc 2 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ, chỉ 5/28 nhóm mặt hàng bị sụt giảm kim ngạch, còn lại 23/28 nhóm mặt hàng tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó có rất nhiều nhóm hàng tăng trưởng mạnh trên 100%, dẫn đầu là kim ngạch xuất khẩu xăng dầu tăng cực mạnh tới trên 587%, mặc dù kim ngạch không cao, chỉ đạt 7,8 triệu USD; tiếp đến mặt hàng thuỷ tinh và sản phẩm thuỷ tinh cũng tăng mạnh 460,8%, đạt 1,92 triệu USD; sau đó là sắn và sản phẩm sắn (tăng 378,63%, đạt 2,3triệu USD); dây điện cáp điện (tăng 264,2%, đạt 8,97triệu USD); sản phẩm nhựa (tăng 204,2%, đạt 3,32triệu USD); máy tính điện tử (tăng 137,2%, đạt 15,74triệu USD); dệt may (tăng 133,9%, đạt 111,1triệu USD); cao su (tăng 131,5%, đạt 23,27triệu USD); bánh kẹo - sản phẩm ngũ cốc (tăng 119,5%, đạt 4,13triệu USD). Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu phương tiện vận tải giảm cực mạnh tới 87,2%, chỉ đạt 6,31 triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc 2 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
T2/2011
|
2T/2011
|
% tăng, giảm KN T2/2011 so với T1/2011
|
% tăng, giảm KN 2T/2011 so với 2T/2010
|
|
Tổng cộng
|
284.371.408
|
748.694.445
|
-36,88
|
+129,07
|
|
Dầu thô
|
85.500.000
|
244.851.659
|
-40,63
|
*
|
|
Hàng dệt may
|
39.333.787
|
111.099.457
|
-44,74
|
+133,89
|
|
Hàng thuỷ sản
|
15.247.745
|
49.950.230
|
-55,89
|
+26,06
|
|
Than đá
|
13.659.800
|
28.737.892
|
-12,98
|
+24,71
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.544.241
|
25.541.670
|
-72,27
|
+90,83
|
|
Cao su
|
9.875.112
|
23.267.754
|
-26,26
|
+131,52
|
|
Giày dép các loại
|
8.764.567
|
20.868.245
|
-27,56
|
+72,29
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
7.661.217
|
15.743.189
|
+0,06
|
+137,22
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.851.873
|
13.800.869
|
-25,05
|
+45,44
|
|
Cà phê
|
4.253.054
|
11.355.566
|
-38,37
|
+62,86
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.113.561
|
8.974.615
|
+6,62
|
+264,20
|
|
Xăng dầu các loại
|
1.930.366
|
7.801.794
|
-66,94
|
+587,07
|
|
Túi xách, va li, mũ, ô dù
|
2.280.738
|
7.195.072
|
-53,59
|
+43,79
|
|
Sắt thép các loại
|
3.975.213
|
7.136.520
|
+25,71
|
+72,68
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.257.154
|
6.306.628
|
-39,98
|
-87,20
|
|
Sản phẩm từsắt thép
|
2.066.588
|
5.641.966
|
-42,77
|
-27,83
|
|
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.170.275
|
4.131.255
|
-60,48
|
+119,45
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.463.511
|
3.322.612
|
-20,61
|
+204,17
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.152.984
|
3.294.978
|
-43,62
|
+21,32
|
|
Sắn và sản phẩm từ sắn
|
178.050
|
2.299.882
|
-91,26
|
+378,63
|
|
sản phẩm từ cao su
|
872.312
|
2.013.814
|
-23,58
|
+95,43
|
|
Thuỷ tinh và sản phẩm từ thủy tinh
|
1.287.463
|
1.923.867
|
+102,30
|
+460,83
|
|
Hàng rau qủa
|
727.628
|
1.776.868
|
-30,65
|
+34,27
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
489.683
|
1.409.125
|
-45,71
|
-0,26
|
|
Hạt tiêu
|
386.330
|
1.101.528
|
-45,98
|
+16,99
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
|
258.955
|
766.793
|
-49,01
|
+11,62
|
|
Đá qúi, kim loại quí và sản phẩm
|
166.871
|
440.717
|
-31,43
|
-15,72
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
114.220
|
395.890
|
-59,45
|
-14,72
|
(Vinanet-ThuyChung)