Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 2/2011 đạt 34,9 triệu USD, giảm 15,4% so với tháng trước, tăng 76,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2011 đạt 76,2 triệu USD, tăng 70% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Ôtô nguyên chiếc các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 5/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 5 triệu USD, tăng 1.384,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dược phẩm đạt 9,8 triệu USD, tăng 272,3% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 131,6 nghìn USD, tăng 264,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; hoá chất đạt 1,4 triệu USD, tăng 195,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 82 nghìn USD, tăng 172% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Chất dẻo nguyên liệu đạt 361 nghìn USD, giảm 73,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 214,3 nghìn USD, giảm 61,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 1,2 triệu USD, giảm 39,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2011 đạt 25,5 triệu USD, tăng 109% so với cùng kỳ, chiếm 33,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

44.832.396

76.224.610

+ 70

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

12.200.290

25.502.456

+ 109

Dược phẩm

2.635.499

9.810.816

+ 272,3

Sản phẩm hoá chất

3.881.543

6.244.205

+ 60,9

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

3.268.138

5.698.219

+ 74,4

Ôtô nguyên chiếc các loại

337.500

5.010.967

+ 1.384,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.644.970

2.284.844

+ 38,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

940.152

1.864.143

+ 98,3

Hoá chất

464.938

1.374.867

+ 195,7

Vải các loại

1.121.837

1.238.013

+ 10,4

Hàng thuỷ sản

992.780

1.204.282

+ 21,3

Sản phẩm từ sắt thép

1.952.535

1.188.464

- 39,1

Sản phẩm từ chất dẻo

762.445

744.794

- 2,3

 

 

 

 

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

555.567

214.297

- 61,4

Nguyên phụ liệu dược phẩm

240.625

365.436

+ 51,9

Chất dẻo nguyên liệu

1.349.621

361.034

- 73,2

Cao su

158.516

374.182

+ 136

Gỗ và sản phẩm gỗ

36.076

131.592

+ 264,8

Sắt thép các loại

30.239

82.256

+ 172

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

266.106

580.296

+ 118

Nguồn: Vinanet