Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 12/2010 đạt 51 triệu USD, tăng 18,4% so với tháng trước và tăng 6,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh năm 2010 đạt 511 triệu USD, tăng 29,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu thị trường về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh năm 2010 đạt 145 triệu USD, tăng 31% so với cùng kỳ, chiếm 28,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 47 triệu USD, giảm 5,1% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 31 triệu USD, tăng 124,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,1 triệu USD, tăng 109,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 15,7 triệu USD, tăng 63% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 37 triệu USD, tăng 59,4% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 1,3 triệu USD, giảm 73,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 1,7 triệu USD, giảm 50,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 3,6 triệu USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dược phẩm đạt 47 triệu USD, giảm 5,1% so với cùng kỳ.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
395.548.920
|
511.059.588
|
+ 29,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.686.551
|
8.459.326
|
+ 10,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.019.015
|
3.570.945
|
- 11,1
|
|
Hoá chất
|
3.882.826
|
3.879.967
|
- 0,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
23.278.892
|
37.114.061
|
+ 59,4
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
2.376.350
|
2.421.558
|
+ 1,9
|
|
Dược phẩm
|
49.607.181
|
47.090.732
|
- 5,1
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
13.883.959
|
31.211.162
|
+ 124,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.721.057
|
7.283.384
|
+ 8,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
7.001.568
|
7.077.942
|
+ 1
|
|
Cao su
|
3.397.077
|
1.691.540
|
- 50,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
548.935
|
1.149.234
|
+ 109,4
|
|
Bông các loại
|
|
590.313
|
|
|
Vải các loại
|
8.114.691
|
9.177.272
|
+ 13
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
10.863.501
|
12.554.487
|
+ 15,6
|
|
Sắt thép các loại
|
4.809.760
|
1.294.540
|
- 73,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
9.639.936
|
15.712.555
|
+ 63
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
7.754.658
|
7.882.280
|
+ 1,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
110.700.590
|
145.007.895
|
+ 31
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
7.222.748
|
11.383.738
|
+ 57,6
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
2.794.194
|
3.139.864
|
+ 12,4
|