Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ tháng 2/2011 đạt 20 triệu USD, giảm 34,9% so với tháng trước nhưng tăng 29,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 2 tháng đầu năm 2011 đạt 51 triệu USD, tăng 25,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Hoá chất dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 2 tháng đầu năm 2011 đạt 8 triệu USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ, chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phân bón các loại đạt 1,2 triệu USD, tăng 603,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là vải các loại đạt 1 triệu USD, tăng 399,4% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 5,6 triệu USD, tăng 229,6% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 1,4 triệu USD, tăng 152,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Bỉ 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: sản phẩm từ sắt thép đạt 326,9 nghìn USD, giảm 40,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,5 triệu USD, giảm 23,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 6,6 triệu USD, giảm 18,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

40.561.503

51.056.833

+ 25,9

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

642.661

1.117.911

+ 74

Hoá chất

7.213.587

8.117.109

+ 12,5

Sản phẩm hoá chất

1.524.170

2.154.285

+ 41,3

Dược phẩm

6.255.032

6.646.327

+ 6,3

Phân bón các loại

173.403

1.219.207

+ 603,1

Chất dẻo nguyên liệu

1.912.569

1.459.417

- 23,7

Vải các loại

211.314

1.055.230

+ 399,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.714.104

5.649.971

+ 229,6

Sắt thép các loại

551.736

1.394.993

+ 152,8

Sản phẩm từ sắt thép

550.467

326.856

- 40,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

71.078

 

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

8.131.859

 

6.607.414

- 18,7

Nguồn: Vinanet