Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 2/2011 đạt 90,5 triệu USD, giảm 33,2% so với tháng trước và giảm 12,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2011 đạt 227,5 triệu USD, giảm 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức đạt 116,6 triệu USD, giảm 15,6% so với cùng kỳ, chiếm 51,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 3 triệu USD, tăng 172,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 194,9 nghìn USD, tăng 168,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 10,5 triệu USD, tăng 122,5% so với cùng kỳ, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là vải các loại đạt 5 triệu USD, tăng 103,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 359 nghìn USD, giảm 60,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,16% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 5 triệu USD, giảm 51% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 2,2 triệu USD, giảm 42,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1 triệu USD, giảm 41,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
240.374.012
|
227.479.688
|
- 6,4
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.345.139
|
1.836.934
|
+ 36,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
267.863
|
415.872
|
+ 55,3
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
72.638
|
194.891
|
+ 168,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.230.442
|
1.061.639
|
- 13,7
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
313.404
|
319.962
|
+ 2
|
|
Hoá chất
|
4.759.067
|
3.672.471
|
- 22,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
9.052.279
|
14.799.629
|
+ 63,5
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
913.728
|
359.290
|
- 60,7
|
|
Dược phẩm
|
12.196.076
|
14.240.030
|
+ 16,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
3.821.524
|
2.191.591
|
- 42,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
5.061.038
|
6.504.969
|
+ 28,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.612.377
|
2.356.320
|
+ 46,1
|
|
Cao su
|
813.719
|
510.586
|
- 37,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.090.478
|
1.251.867
|
- 40,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.833.459
|
1.073.157
|
- 41,5
|
|
Giấy các loại
|
637.435
|
928.411
|
+ 45,6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
335.015
|
242.489
|
- 27,6
|
|
Vải các loại
|
2.516.581
|
5.111.685
|
+ 103,1
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.181.900
|
1.809.093
|
+ 53
|
|
Sắt thép các loại
|
1.465.153
|
2.426.190
|
+ 65,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.135.794
|
4.896.861
|
+ 56,2
|
|
Kim loại thường khác
|
3.523.558
|
4.154.960
|
+ 17,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.170.237
|
3.246.092
|
+ 2,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
138.206.963
|
116.634.582
|
- 15,6
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
944.986
|
677.638
|
- 28,3
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
4.702.383
|
10.460.554
|
+ 122,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
10.144.857
|
4.970.744
|
- 51
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
75.641
|
78.513
|
+ 3,8
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.094.079
|
2.979.868
|
+ 172,4
|