Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 12/2010 đạt 163,9 triệu USD, tăng 25% so với tháng trước nhưng giảm 22% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức năm 2010 đạt 1,7 tỉ USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức năm 2010 đạt 906 triệu USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ, chiếm 52% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 97,8 triệu USD, tăng 8,2% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Dây điện và dây cáp điện đạt 5,4 triệu USD, tăng 245,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 24 triệu USD, tăng 133% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 6,2 triệu USD, tăng 114% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 9,9 triệu USD, tăng 105% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức năm 2010 có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 12 triệu USD, giảm 67,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 1,6 triệu USD, giảm 65,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 22,4 triệu USD, giảm 48,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 29 triệu USD, giảm 20,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.587.295.592
|
1.742.397.881
|
+ 9,8
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
4.840.356
|
9.922.744
|
+ 105
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.568.373
|
1.807.140
|
+ 15,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.481.790
|
1.555.715
|
- 65,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
8.989.355
|
9.870.880
|
+ 9,8
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
2.105.054
|
3.252.189
|
+ 54,5
|
|
Hoá chất
|
28.695.085
|
29.584.525
|
+ 3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
64.009.200
|
78.641.324
|
+ 22,9
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
5.218.526
|
4.413.305
|
- 15,4
|
|
Dược phẩm
|
90.425.643
|
97.836.226
|
+ 8,2
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
36.562.712
|
29.071.516
|
- 20,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
38.207.467
|
40.916.970
|
+ 7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.333.693
|
13.955.900
|
+ 35
|
|
Cao su
|
2.901.109
|
6.210.487
|
+ 114
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
7.401.802
|
9.845.285
|
+ 33
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.886.269
|
11.554.886
|
+ 67,8
|
|
Giấy các loại
|
6.642.174
|
7.041.010
|
+ 6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.633.574
|
2.357.902
|
- 10,5
|
|
Vải các loại
|
23.960.002
|
26.512.604
|
+ 10,7
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
15.235.895
|
17.980.265
|
+ 18
|
|
Sắt thép các loại
|
43.741.478
|
22.373.036
|
- 48,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
28.431.837
|
48.853.203
|
+ 71,8
|
|
Kim loại thường khác
|
22.317.016
|
24.609.592
|
+ 10,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
10.391.927
|
24.217.627
|
+ 133
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
848.028.844
|
906.155.522
|
+ 6,9
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.548.054
|
5.351.660
|
+ 245,7
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
46.911.399
|
65.874.505
|
+ 40,4
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
49.520.298
|
65.855.852
|
+ 33
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
280.242
|
548.305
|
+ 95,7
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
36.991.305
|
12.075.222
|
- 67,4
|