Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 12/2010 đạt 995,7 triệu USD, tăng 7,6% so với tháng trước và tăng 25,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc năm 2010 đạt gần 9,8 tỉ USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 57,5 triệu USD, tăng 389% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 927 triệu USD, tăng 201,5% so với cùng kỳ, chiếm 9,5% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt 1 triệu USD, tăng 164,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 9,7 triệu USD, tăng 138,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc năm 2010 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 35,9 triệu USD, giảm 50,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 318,5 triệu USD, giảm 30,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 19,8 triệu USD, giảm 14% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc đạt 1,2 tỉ USD, tăng 84,9% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là vải các loại đạt 1,1 tỉ USD, tăng 18,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

6.976.361.832

9.761.342.444

+ 39,9

Hàng thuỷ sản

13.407.764

14.239.012

+ 6,2

Sữa và sản phẩm sữa

4.061.919

9.689.245

+ 138,5

Dầu mỡ động thực vật

2.569.269

3.595.438

+ 39,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

7.029.816

9.365.217

+ 33,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

23.035.438

19.829.106

- 14

Clanhke

2.185.095

1.199.260

- 45,1

Xăng dầu các loại

684.026.740

741.190.495

+ 8,4

Khí đốt hoá lỏng

416.024

1.099.123

+ 164,2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

39.892.363

63.557.566

+ 59,3

Hoá chất

129.708.279

208.881.024

+ 61

Sản phẩm hoá chất

157.466.936

192.525.191

+ 22,3

Nguyên phụ liệu dược phẩm

2.620.731

3.253.554

+ 24,1

Dược phẩm

108.528.512

143.777.279

+ 32,5

Phân bón các loại

72.903.951

35.917.121

- 50,7

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

26.068.051

26.556.755

+ 1,9

Chất dẻo nguyên liệu

511.572.077

698.918.483

+ 36,6

Sản phẩm từ chất dẻo

92.972.936

153.023.555

+ 64,6

Cao su

65.903.371

105.076.525

+ 59,4

Sản phẩm từ cao su

20.216.223

25.779.364

+ 27,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.217.336

6.356.428

- 12

Giấy các loại

54.236.962

63.417.297

+ 16,9

Sản phẩm từ giấy

29.078.246

37.662.549

+ 29,5

Bông các loại

886.780

1.147.495

+ 29,4

Xơ, sợi dệt các loại

114.497.581

144.740.354

+ 26,4

Vải các loại

938.116.200

1.114.542.780

+ 18,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

383.700.828

465.883.289

+ 21,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

11.760.366

57.503.273

+ 389

Sắt thép các loại

673.158.960

1.244.604.497

+ 84,9

Sản phẩm từ sắt thép

160.861.614

268.232.930

+ 66,7

Kim loại thường khác

199.981.428

359.911.303

+ 80

Sản phẩm từ kim loại thường khác

30.139.170

36.133.089

+ 19,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

307.582.089

927.338.473

+ 201,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

808.211.527

1.103.068.875

+ 36,5

Dây điện và dây cáp điện

35.764.331

46.370.025

+ 29,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

460.815.690

318.466.498

- 30,9

Linh kiện, phụ tùng ôtô

287.461.530

341.545.063

+ 18,8

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

79.573.293

119.689.558

+ 50,4

Nguồn: Vinanet