Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp tháng 12/2010 đạt 74 triệu USD, tăng 4% so với tháng trước nhưng giảm 25,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp năm 2010 đạt 969 triệu USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp năm 2010 đạt 221,6 triệu USD, tăng 44,2% so với cùng kỳ, chiếm 22,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 198 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 20,4% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Giấy các loại đạt 3,4 triệu USD, tăng 90,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sữa và sản phẩm sữa đạt 17,6 triệu USD, tăng 73,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 16 triệu USD, tăng 70,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 221,6 triệu USD.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 7 triệu USD, giảm 54,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 2,5 triệu USD, giảm 46,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; vải các loại đạt 4,3 triệu USD, giảm 27,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 168 triệu USD, giảm 10,5% so với cùng kỳ, chiếm 17,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

864.396.304

968.966.287

+ 12

Sữa và sản phẩm sữa

10.115.201

17.560.458

+ 73,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

12.501.257

15.173.739

+ 21,4

Nguyên phụ liệu thuốc lá

4.425.839

5.353.005

+ 20,9

Hoá chất

17.993.935

16.551.559

- 8

Sản phẩm hoá chất

33.543.953

41.518.967

+ 23,8

Nguyên phụ liệu dược phẩm

4.612.290

5.841.390

+ 26,6

Dược phẩm

193.076.519

197.986.946

+ 2,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

9.394.138

16.053.529

+ 70,9

Chất dẻo nguyên liệu

8.422.040

9.660.890

+ 14,7

Sản phẩm từ chất dẻo

5.389.471

6.107.290

+ 13,3

Cao su

8.784.548

10.815.989

+ 23,1

Sản phẩm từ cao su

4.649.900

2.501.172

- 46,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.947.143

5.290.818

+ 34

Giấy các loại

1.812.982

3.447.774

+ 90,2

Vải các loại

5.911.716

4.274.156

- 27,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

8.374.646

10.759.749

+ 28,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

16.363.181

19.047.470

+ 16,4

Sắt thép các loại

15.582.716

7.103.514

- 54,4

Sản phẩm từ sắt thép

14.965.657

16.016.893

+ 7

Kim loại thường khác

2.360.819

2.730.251

+ 15,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

9.696.464

13.072.022

+ 34,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 

187.718.848

167.978.272

- 10,5

Dây điện và dây cáp điện

3.322.294

4.393.067

+ 32,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

153.655.242

221.645.446

+ 44,2

Nguồn: Vinanet