Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha tháng 12/2010 đạt 28,5 triệu USD, tăng 79,2% so với tháng trước và tăng 100,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha năm 2010 đạt 230,6 triệu USD, tăng 29,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Sản phẩm từ sắt thép tuy là mặt hàng đứng thứ 3/14 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 20,9 triệu USD, tăng 745,4% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Tây Ban Nha năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hoá chất đạt 5,5 triệu USD, tăng 71,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 83,8 nghìn USD, tăng 51,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 15,2 triệu USD, tăng 41,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 8,3 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Tây Ban Nha năm 2010 có độ suy giảm: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 5 triệu USD, giảm 29,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sữa và sản phẩm sữa đạt 8,6 triệu USD, giảm 17,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha đạt 37,7 triệu USD, tăng 25,5% so với cùng kỳ, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
177.980.809
|
230.595.072
|
+ 29,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
30.013.369
|
37.666.242
|
+ 25,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
19.046.446
|
23.185.301
|
+ 21,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.472.169
|
20.900.717
|
+ 745,4
|
|
Sắt thép các loại
|
17.313.341
|
18.743.479
|
+ 8,3
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
15.741.148
|
15.816.070
|
+ 0,5
|
|
Dược phẩm
|
14.380.061
|
15.469.463
|
+ 7,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
10.732.897
|
15.160.483
|
+ 41,3
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
10.342.736
|
8.562.441
|
- 17,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
6.468.599
|
8.349.814
|
+ 29
|
|
Hoá chất
|
3.220.434
|
5.528.238
|
+ 71,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
7.091.512
|
4.984.407
|
- 29,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.910.637
|
4.848.613
|
+ 24
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.549.597
|
1.690.053
|
+ 9
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
55.146
|
83.774
|
+ 51,9
|