Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển tháng 12/2010 đạt 23,5 triệu USD, giảm 28% so với tháng trước và giảm 42,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển năm 2010 đạt 317 triệu USD, giảm 25,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển năm 2010 đạt 217 triệu USD, giảm 35,7% so với cùng kỳ, chiếm 68,4% trong tổng kim ngạch.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm tuy là mặt hàng đứng thứ 8/13 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 4,5 triệu USD, tăng 3.038,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Điển năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 7,6 triệu USD, tăng 124% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 7,1 triệu USD, tăng 80% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 7,8 triệu USD, tăng 66,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 5,6 triệu USD, tăng 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Điển năm 2010 có độ suy giảm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,4 triệu USD, giảm 39% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 217 triệu USD, giảm 35,7% so với cùng kỳ, chiếm 68,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,2 triệu USD, giảm 5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
427.536.719
|
317.027.537
|
- 25,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
337.470.199
|
216.980.854
|
- 35,7
|
|
Dược phẩm
|
16.524.134
|
23.264.909
|
+ 40,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.693.380
|
7.820.523
|
+ 66,6
|
|
Linh kiên, phụ tùng ôtô
|
3.371.654
|
7.552.246
|
+ 124
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
3.962.000
|
7.131.900
|
+ 80
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.331.400
|
6.583.131
|
+ 23,5
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
3.636.306
|
5.621.578
|
+ 54,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
144.115
|
4.523.659
|
+ 3.038,9
|
|
Sắt thép các loại
|
4.371.562
|
4.463.614
|
+ 2,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.933.176
|
3.494.523
|
+ 19,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.187.492
|
2.744.414
|
+ 25,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.302.825
|
2.187.999
|
- 5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.321.303
|
1.415.344
|
- 39
|