Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, quí I/2011 hàng hoá các loại của Hàn Quốc nhập khẩu vào Việt Nam trị giá 2,82 tỷ USD, chiếm 12,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 53,8% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó riêng tháng 3/2011 nhập khẩu đạt 1,05 tỷ USD, tăng 38,31% so với T2/2011 và tăng 52,8% so với cùng tháng năm ngoái.
Trong tháng 3, mặt hàng vải đứng đầu về kim ngạch trong số các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc với 121,17 triệu USD, tăng 40,65% so với T2/2011 và tăng 25,87% so với T3/2010; đưa kim ngạch nhập khẩu vải từ Hàn Quốc cả quí I lên 299,32 triệu USD, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch, tăng 31,88% so cùng kỳ.
Mặt hàng sắt thép đứng thứ 2 về kim ngạch trong tháng 3 với 116,52 triệu USD, tăng 36,36% so với T2/2011 và tăng 60,71% so với T3/2010; tổng cộng cả 3 tháng đạt 337,88 triệu USD, chiếm 11,97% tổng kim ngạch, tăng 75,77% so cùng kỳ.
Đứng thứ 3 về kim ngạch trong tháng là nhóm hàng máy vi tính, điện tử và linh kiện đạt 108,28 triệu USD, tăng 45% so với T2/2011 và tăng 199,7% so với T3/2010; tổng cộng 3 tháng đạt 349,11 triệu USD, chiếm 12,37% tổng kim ngạch, tăng mạnh 206,4% so với cùng kỳ.
Mặt hàng được đặc biệt chú ý trong tháng 3 là phân bón với mức độ tăng trưởng kim ngạch đột biến tới 48.474% so với tháng 2/2011, đạt 10,83 triệu USD; tiếp đến nhóm phương tiện vận tải nhập khẩu cũng tăng mạnh 1.070%, đạt 1,41 triệu USD; tiếp đến một vài nhóm hàng tăng trưởng trên 100% về kim ngạch so với T2/2011 như: Thuốc trừ sâu (+377%); dây điện, cáp điện (+274%); sản phẩm từ dầu mỏ (+239,7%); gỗ và sản phẩm gỗ (+233,07%); thuỷ sản (+220,2%); hoá chất (+155%). Ngược lại, chỉ có 3 nhóm sản phẩm bị sụt giảm kim ngạch so với T2/2011 là: Sữa và sản phẩm sữa (-86%); xăng dầu (-26%); nguyên liệu dược phẩm (-8%).
Xét trong cả quí I/2011, đa số các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó tăng mạnh ở các mặt hàng sau: Gỗ và sản phẩm gỗ (+255,5%); Máy vi tính, điện tử (+206,4%); Bông (+195,8%); Dây điện và cáp điện (+111,3%). Tuy nhiên, nhập khẩu phương tiện vận tải lại sụt giảm mạnh tới 95,9% so với cùng kỳ.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Hàn Quốc quí I/2011
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 3/2011
|
3Tháng/2011
|
% tăng, giảm KN T3/2011 so với T2/2011
|
% tăng, giảm KN T3/2011 so với T3/2010
|
% tăng, giảm KN 3T/2011 so với 3T/2010
|
|
Tổng cộng
|
1.053.137.657
|
2.823.131.006
|
+38,31
|
+52,80
|
+53,80
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
108.280.300
|
349.112.953
|
+45,01
|
+199,72
|
+206,35
|
|
sắt thép
|
116.515.321
|
337.878.188
|
+36,36
|
+60,71
|
+75,77
|
|
Vải các loại
|
121.171.877
|
299.320.687
|
+40,65
|
+25,87
|
+31,88
|
|
Xăng dầu các loại
|
86.635.410
|
285.291.890
|
-25,39
|
+62,68
|
+87,85
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
92.215.753
|
273.984.220
|
+31,95
|
+33,24
|
+48,83
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
75.147.436
|
201.761.236
|
+18,86
|
+26,53
|
+30,98
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
51.790.117
|
121.541.959
|
+59,35
|
+30,72
|
+32,71
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
42.033.728
|
107.785.179
|
+82,24
|
+18,81
|
+38,16
|
|
Kim loại thường khác
|
45.344.982
|
104.547.982
|
+48,38
|
+26,28
|
+38,99
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
26.520.644
|
68.432.654
|
+29,02
|
+83,78
|
+84,18
|
|
Ô tô nguyên chiếc (chiếc)
|
27.260.140
|
66.752.915
|
+64,65
|
+10,20
|
+11,78
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
22.156.153
|
52.134.777
|
+43,96
|
+29,98
|
+32,33
|
|
Hoá chất
|
23.965.949
|
48.514.696
|
+154,98
|
+32,34
|
+4,14
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
16.608.839
|
44.286.091
|
+29,25
|
+124,23
|
+89,77
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
15.758.987
|
41.770.677
|
+41,43
|
+45,00
|
+52,85
|
|
Cao su
|
17.532.951
|
39.979.047
|
+51,14
|
+139,28
|
+81,38
|
|
Dược phẩm
|
13.918.280
|
35.141.172
|
+57,27
|
+30,12
|
+36,97
|
|
Giấy các loại
|
6.445.576
|
20.232.932
|
+7,68
|
+28,24
|
+70,61
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
9.234.344
|
18.011.218
|
+274,03
|
+148,98
|
+111,25
|
|
Phân bón
|
10.832.104
|
10.965.524
|
+48.474,46
|
*
|
-23,51
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
4.225.940
|
10.888.368
|
+29,49
|
+49,10
|
+40,78
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
3.837.950
|
8.465.617
|
+239,70
|
-2,88
|
-48,68
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
2.960.377
|
8.140.551
|
+3,79
|
*
|
+13,80
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.885.217
|
6.972.583
|
+54,69
|
+38,24
|
+27,80
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
2.543.079
|
6.416.304
|
+1,80
|
+55,57
|
+52,28
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.506.521
|
4.473.593
|
+377,28
|
+84,57
|
-48,31
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.626.332
|
4.256.639
|
+19,25
|
-6,12
|
+32,75
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
186.436
|
2.336.445
|
-85,89
|
+30,08
|
-3,73
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
825.241
|
2.319.528
|
+45,25
|
-10,32
|
-4,86
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.270.159
|
2.056.375
|
+220,18
|
+11,71
|
-32,79
|
|
Phương tiện vận tải khác & phụ tùng
|
1.409.695
|
1.637.343
|
+1070,74
|
+2886,96
|
-95,91
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
592.400
|
1.464.710
|
+233,07
|
+380,59
|
+255,47
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
406.840
|
910.534
|
+95,66
|
+102,24
|
+24,56
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
306.362
|
854.729
|
-8,00
|
-34,95
|
+21,48
|
|
Bông các loại
|
292.652
|
608.402
|
+39,99
|
+154,16
|
+195,76
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
271.277
|
461.421
|
+39,46
|
+65,35
|
+55,50
|
(Vinanet-ThuyChung)