VINANET - Theo số liệu thống kê, tháng đầu tiên của năm 2011, Viêt Nam đã nhập khẩu 1,7 tỷ USD từ thị trường Trung Quốc, tăng 23,69% so với tháng 1/2010.

Chủng loại mặt hàng Việt Nam nhập khẩu có kim ngạch cao là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng với 498,6 triệu USD, chiếm 27,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường, tăng 29,88% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng hóa được nhập về nhiều thứ hai là vải các loại với kim ngạch nhập trong tháng đầu năm này là 204,9 triệu USD, tăng 61,8% so với tháng 1/2010.

Nhìn chung, nhập khẩu từ thị trường này trong tháng đầu năm 2011 đều tăng trưởng ở hầu khắp các chủng loại mặt hàng, số mặt hàng giảm kim ngạch chỉ chiếm 25%, đó là: xăng dầu (giảm 58,79% về lượng và giảm 46,24% về trị giá); Phân bón (giảm 18,72% về lượng và giảm 12,5% về trị giá); thuốc trừ sâu (giảm 25,6%),.. so với cùng kỳ năm trước.

Nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD
 
KNNK Tháng 1/2010
KNNK tháng 1/2011
% So sánh
Tổng kim ngạch nhập khẩu
1.449.312.208
1.792.655.243
+23,69
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
383.889.092
498.601.354
+29,88
Vải các loại
126.668.559
204.949.780
+61,80
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
118.930.366
157.355.025
+32,31
Sắt thép các loại
56.089.321
57.655.631
+2,79
Xăng dầu các loại
105.461.082
56.694.869
-46,24
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày
36.162.084
53.993.220
+49,31
Phân bón các loại
51.073.930
44.690.633
-12,50
Hoá chất
35.216.764
40.685.409
+15,53
Sản phẩm từ sắt thép
30.887.128
40.125.025
+29,91
Sản phẩm hoá chất
30.838.745
36.085.248
+17,01
Sản phẩm từ chất dẻo
23.103.982
31.019.707
+34,26
Khí đốt hoá lỏng
16.617.538
27.748.668
+66,98
Linh kiện, phụ tùng ôtô
14.950.476
27.143.128
+81,55
Xơ, sợi dệt các loại
11.478.582
25.844.362
+125,15
Chất dẻo nguyên liệu
12.892.741
25.478.193
+97,62
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
26.840.617
19.970.210
-25,60
Kim loại thường khác
12.661.715
17.170.680
+35,61
Dây điện và dây cáp điện
14.113.758
16.873.964
+19,56
Hàng rau quả
14.554.951
15.360.330
+5,53
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
5.115.635
12.653.357
+147,35
Gỗ và sản phẩm gỗ
14.735.045
11.412.080
-22,55
Linh kiện phụ tùng xe máy
11.710.322
11.331.732
-3,23
ôtô nguyên chiếc các loại
5.662.676
10.308.497
+82,04
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
11.702.219
9.359.043
-20,02
Nguyên phụ liệu dược phẩm
7.088.882
8.602.719
+21,36
Sản phẩm từ giấy
7.063.486
7.955.832
+12,63
Sản phẩm từ kim loại thường khác
5.832.173
7.445.778
+27,67
Sản phẩm từ cao su
5.182.496
6.377.333
+23,06
Giấy các loại
3.465.997
3.842.921
+10,87
Cao su
1.303.908
2.818.212
+116,14
Dược phẩm
2.197.149
2.572.096
+17,07
Hàng thuỷ sản
576.770
1.481.996
+156,95
Xe máy nguyên chiếc
4.222.148
899.904
-78,69
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
10.471.054
744.424
-92,89
Nguyên phụ liệu thuốc lá
6.235.690
622.553
-90,02
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
928.634
581.620
-37,37
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
340.835
486.039
+42,60
Dầu mỡ động thực vật
112.852
387.974
+243,79
Bông các loại
126.410
185.197
+46,51
 
(L.Hương)

Nguồn: Vinanet