Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 2/2011 đạt 103,6 triệu USD, giảm 18,8% so với tháng trước nhưng tăng 91,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 233 triệu USD, tăng 55,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Cao su là mặt hàng dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 25,9 triệu USD, tăng 202,8% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 8,5 triệu USD, tăng 380,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 10 triệu USD, tăng 317,5% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 5,5 triệu USD, tăng 281,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 25,9 triệu USD.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Than đá đạt 1 triệu USD, giảm 51,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 6,3 triệu USD, giảm 42,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 1,8 triệu USD, giảm 30,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 859,7 nghìn USD, giảm 22,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

150.078.298

233.126.070

+ 55,3

Hàng thuỷ sản

10.837.671

12.549.830

+ 15,8

Hàng rau quả

1.928.305

1.513.270

- 21,5

Hạt điều

971.673

782.533

- 19,5

Chè

1.869.318

2.342.882

+ 25,3

Gạo

10.894.803

6.273.628

- 42,4

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.445.141

5.514.993

+ 281,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.611.526

1.810.308

- 30,7

Than đá

2.145.865

1.049.654

- 51,1

Quặng và khoáng sản khác

26.230

33.070

+ 26

Hoá chất

839.477

960.435

+ 14,4

Sản phẩm hoá chất

3.479.871

4.676.350

+ 34,4

Chất dẻo nguyên liệu

657.577

719.724

+ 9,5

Sản phẩm từ chất dẻo

2.431.818

3.748.705

+ 54,2

Cao su

8.542.942

25.864.544

+ 202,8

Sản phẩm từ cao su

1.262.228

1.585.950

+ 25,6

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

1.104.093

859.671

- 22,1

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.058.621

961.225

- 9,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.189.688

5.793.371

+ 11,6

Giấy và các sản phẩm từ giấy

9.890.198

9.833.465

- 0,6

Hàng dệt, may

21.190.741

25.550.355

+ 20,6

Giày dép các loại

4.499.874

6.389.635

+ 42

Sản phẩm gốm, sứ

4.456.856

4.501.453

+ 1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.878.004

2.436.602

+ 29,7

Sắt thép các loại

2.399.118

10.016.731

+ 317,5

Sản phẩm từ sắt thép

4.712.161

4.857.852

+ 3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.400.275

2.907.111

+ 107,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

10.684.376

13.483.948

+ 26,2

Dây điện và dây cáp điện

599.646

1.658.877

+ 176,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.770.644

8.505.010

+ 380,3

Nguồn: Vinanet