Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 2/2011 đạt 104 triệu USD, giảm 33,2% so với tháng trước nhưng tăng 23,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 đạt 258,7 triệu USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 đạt 43,9 triệu USD, tăng 67% so với cùng kỳ, chiếm 17% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác đạt 31,6 triệu USD, tăng 38% so với cùng kỳ, chiếm 12,2% trong tổng kim ngạch.
Xăng dầu các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 6/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 5,5 triệu USD, tăng 1.348,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 1,5 triệu USD, tăng 291,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 9 triệu USD, tăng 180,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 672,8 nghìn USD, tăng 128,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,8 triệu USD, tăng 91,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 136 nghìn USD, giảm 84,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 477 nghìn USD, giảm 65,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 1 triệu USD, giảm 16% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 659,8 nghìn USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
192.393.384
|
258.729.555
|
+ 34,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.995.898
|
12.275.758
|
+ 2,3
|
|
Hàng rau quả
|
570.953
|
746.342
|
+ 30,7
|
|
Hạt điều
|
1.390.813
|
477.249
|
- 65,7
|
|
Gạo
|
3.192.675
|
8.967.891
|
+ 180,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.649.141
|
6.414.033
|
+ 38
|
|
Xăng dầu các loại
|
377.928
|
5.475.523
|
+ 1.348,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
684.645
|
659.752
|
- 3,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
294.443
|
672.819
|
+ 128,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.257.203
|
1.056.255
|
- 16
|
|
Cao su
|
382.573
|
1.499.359
|
+ 291,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
584.482
|
617.462
|
+ 5,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.702.939
|
1.669.851
|
- 2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.608.059
|
4.898.262
|
+ 87,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
875.234
|
136.032
|
- 84,5
|
|
Hàng dệt, may
|
5.749.548
|
7.511.462
|
+ 30,6
|
|
Giày dép các loại
|
6.415.122
|
8.418.322
|
+ 31,2
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
332.834
|
373.852
|
+ 12,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
957.619
|
1.832.391
|
+ 91,3
|
|
Sắt thép các loại
|
3.772.474
|
4.839.263
|
+ 28,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
157.489
|
273.561
|
+ 73,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
26.258.297
|
43.873.790
|
+ 67
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
22.886.787
|
31.602.947
|
+ 38
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.017.557
|
2.073.854
|
+ 2,8
|