Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia tháng 2/2011 đạt 63 triệu USD, giảm 56,2% so với tháng trước nhưng tăng 27,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 209,7 triệu USD, tăng 6,27% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Cà phê dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 52,3 triệu USD, tăng 179,3% so với cùng kỳ, chiếm 24,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 35,6 triệu USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ, chiếm 17% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 5,7 triệu USD, tăng 413,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 52,3 triệu USD, tăng 179,3% so với cùng kỳ, chiếm 24,9% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 1,7 triệu USD, tăng 144,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 6,8 triệu USD, tăng 93,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạta 553 nghìn USD, giảm 72,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 445 nghìn USD, giảm 28,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 929,8 nghìn USD, giảm 25,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 496 nghìn USD, giảm 18,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

128.892.296

209.731.884

+ 62,7

Hàng thuỷ sản

11.277.675

19.650.779

+ 74,2

Hàng rau quả

2.005.665

553.507

- 72,4

Hạt điều

789.526

737.537

- 6,6

Cà phê

18.720.297

52.281.961

+ 179,3

Hạt tiêu

618.996

445.255

- 28,1

Gạo

82.724

84.750

+ 2,4

Chất dẻo nguyên liệu

 

565.607

 

Sản phẩm từ chất dẻo

3.036.373

2.856.968

- 6

Cao su

1.102.550

5.665.945

+ 413,9

Sản phẩm từ cao su

1.036.052

1.035.582

- 0,1

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

2.915.380

3.870.146

+ 32,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.243.875

929.778

- 25,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.736.651

10.111.141

+ 15,7

Hàng dệt, may

14.995.048

19.020.863

+ 26,8

Giày dép các loại

38.318.498

35.580.533

- 7,1

Sản phẩm gốm, sứ

611.108

495.978

- 18,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

112.717

126.501

+ 12,2

Sắt thép các loại

 

1.442.982

 

Sản phẩm từ sắt thép

711.155

1.740.197

+ 144,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

4.511.114

4.863.399

+ 7,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

3.497.891

6.766.887

+ 93,5

Nguồn: Vinanet