Giá vàng giao dịch ở mức 4.740 USD/oz, giảm 5,79% so với một tuần trước, song vẫn tăng 6,18% so với một tháng trước và 9,29% so với đầu năm. Đáng chú ý, so với cùng kỳ năm ngoái, giá vàng đã tăng tới 67,79%, phản ánh vai trò trú ẩn an toàn trong bối cảnh kinh tế – địa chính trị toàn cầu còn nhiều bất ổn.
Bạc chứng kiến mức điều chỉnh mạnh nhất trong nhóm kim loại quý, giảm 20,52% so với một tuần trước, xuống còn 83,589 USD/oz. Tuy vậy, tính từ đầu năm đến nay, giá bạc vẫn tăng 15,89%, và cao hơn 162,24% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy xu hướng tăng dài hạn vẫn được duy trì.
Trong khi đó, bạch kim giảm sâu 27,91% trong một tuần, xuống 2.082,6 USD/oz, dù vẫn tăng nhẹ 0,23% so với đầu năm và tăng mạnh 109,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Ở nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng đạt 5,8138 USD/lb, giảm 3,37% so với một tuần trước và 2,65% so với một tháng trước, nhưng vẫn tăng 2,38% so với đầu năm và 34,85% so với cùng kỳ năm trước.
Giá thép tại Trung Quốc tương đối ổn định ở mức 3.112 CNY/tấn, giảm nhẹ 0,54% so với một tuần trước, trong khi thép HRC trên thị trường quốc tế tăng 0,42% so với một tuần, đạt 970,06 USD/tấn, tăng 3,75% so với đầu năm.
Đối với nguyên liệu đầu vào, quặng sắt giao dịch quanh mức 105,62 USD/tấn, giảm 0,7% so với một tuần trước, trong khi quặng sắt niêm yết bằng CNY đạt 790,5 CNY/tấn, gần như đi ngang. Silicon tiếp tục xu hướng giảm, thấp hơn 19,52% so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, giá lithium tăng mạnh lên 160.500 CNY/tấn, cao hơn 35,44% so với một tháng trước và 106,7% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu phục hồi từ ngành pin và xe điện.
Nhìn chung, thị trường kim loại đầu tháng 2/2026 cho thấy sự phân hóa rõ rệt, trong đó kim loại quý chịu áp lực điều chỉnh ngắn hạn, còn kim loại phục vụ sản xuất và năng lượng mới vẫn được hỗ trợ bởi triển vọng nhu cầu trung – dài hạn.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 2/2/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4740,00
|
-5,79%
|
6,18%
|
9,29%
|
67,79%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
83,589
|
-20,52%
|
7,85%
|
15,89%
|
162,24%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5,8138
|
-3,37%
|
-2,65%
|
2,38%
|
34,85%
|
|
Thép
CNY/T
|
3112,00
|
-0,54%
|
0,52%
|
0,52%
|
-4,48%
|
|
Lithium
CNY/T
|
160500
|
-6,14%
|
35,44%
|
35,44%
|
106,70%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
790,50
|
-0,57%
|
0,13%
|
0,13%
|
-1,80%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2082,60
|
-27,91%
|
-9,32%
|
0,23%
|
109,20%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
970,06
|
0,42%
|
3,97%
|
3,75%
|
30,74%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
105,62
|
-0,70%
|
-1,41%
|
-1,41%
|
3,97%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8720,00
|
-0,23%
|
-0,63%
|
-0,63%
|
-19,52%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
375,50
|
-0,13%
|
1,08%
|
2,74%
|
4,45%
|
|
Titan
CNY/KG
|
45,50
|
0,00%
|
-1,09%
|
-1,09%
|
0,00%
|