Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 6/2011 đạt 1 tỉ USD,  tăng 0,5% so với tháng trước và tăng 30,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2011 đạt 6 tỉ USD, tăng 42,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 12% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2011 đạt 687 triệu USD, tăng 145,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch.

Trong 6 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 687 triệu USD; tiếp theo đó là bông các loại đạt 1,3 triệu USD, tăng 139% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 88,4 triệu USD, tăng 86% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xơ, sợi dệt các loại đạt 95 triệu USD, tăng 81% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm mạnh: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 22,8 triệu USD, giảm 31,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 11,5 triệu USD, giảm 19,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 12,7 triệu USD, giảm 12,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 4,2 triệu USD, giảm 10,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

4.194.135.814

5.987.279.066

+ 42,8

Hàng thuỷ sản

8.074.032

7.412.163

- 8,2

Sữa và sản phẩm sữa

4.677.531

4.197.341

- 10,3

Dầu mỡ động thực vật

1.335.619

1.932.933

+ 44,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.574.528

4.120.683

+ 15,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.374.362

11.251.096

+ 52,6

Clanhke

1.199.260

 

 

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

1.787.850

 

Xăng dầu các loại

387.505.827

606.708.312

+ 56,6

Khí đốt hoá lỏng

429.089

641.475

+ 49,5

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

33.132.610

22.788.391

- 31,2

Hoá chất

94.451.079

121.541.862

+ 28,7

Sản phẩm hoá chất

86.751.306

108.896.625

+ 25,5

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.430.957

1.823.850

+ 27,5

Dược phẩm

73.259.034

73.698.583

+ 0,6

Phân bón các loại

14.463.841

12.681.550

- 12,3

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

14.317.126

11.530.877

- 19,5

Chất dẻo nguyên liệu 

330.067.624

403.115.517

+ 22,1

Sản phẩm từ chất dẻo

64.282.347

90.197.274

+ 40,3

Cao su

47.519.772

88.393.409

+ 86

Sản phẩm từ cao su

10.649.247

14.954.743

+ 40,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.523.109

2.314.810

+ 52

Giấy các loại

26.578.447

42.624.890

+ 60,4

Sản phẩm từ giấy

17.034.009

22.868.343

+ 34,3

Bông các loại

533.945

1.276.171

+ 139

Xơ, sợi dệt các loại

52.661.905

95.351.824

+ 81

Vải các loại

525.536.331

682.688.214

+ 29,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

218.521.297

277.734.841

+ 27

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

9.841.788

13.010.714

+ 32,2

Phế liệu sắt thép

 

3.635.875

 

Sắt thép các loại

427.221.824

675.419.558

+ 58

Sản phẩm từ sắt thép

95.871.809

122.787.000

+ 28

Kim loại thường khác

188.472.808

230.545.028

+ 22,3

Sản phẩm từ kim loại thường khác

19.659.610

19.138.023

- 2,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

279.631.409

687.047.202

+ 145,7

Hàng điện gia dụng và linh kiện

 

10.206.701

 

Điện thoại các loại và linh kiện

 

316.255.606

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

417.578.634

548.472.270

+ 31,3

Dây điện và dây cáp điện

17.724.516

31.585.697

+ 78,2

Ôtô nguyên chiếc các loại

145.157.780

152.181.130

+ 4,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

167.721.705

236.179.529

+ 40,8

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

117.314.328

6.042.447

+ 5,2

Nguồn: Vinanet