* CRB giảm xuống thấp nhất 1 tuần
* ECB hôm nay họp về chính sách, EU họp hội nghị thượng đỉnh vào ngày mai
(VINANET) – Vàng tăng giá trong phiên giao dịch 7/12 trên thị trường thế giới (kết thúc vào rạng sáng 8/12 giờ VN), trong khi đồng và ngũ cốc Mỹ giảm trong bối cảnh các nhà đầu tư căng thẳng về khủng hoảng kinh tế eurozone, và lạc quan trước hội nghị thượng đỉnh EU sẽ diễn ra vào ngày mai.
Thị trường dầu mỏ chịu áp lực bởi dự trữ tăng bất ngờ tại Mỹ và đồng euro giảm giá so với USD.
Chỉ số CRB của Reuters – bao gồm 19 nguyên liệu – tiếp tục biến động thất thường. Phiên vừa qua CRB giảm 1,1% xuống thấp nhất 1 tuần, là 310,07. Các thị trường chứng khoán cũng biến động thất thường.
Các nhà đầu tư lại tỏ ra thận trọng trước cuộc họp của ECB nên gia tăng mua vàng.
ECB được dự đoán chắc chắn sẽ cắt giảm tỷ lệ lãi suất và tung ra những gói cho vay dài hạn để hỗ trợ các ngân hàng, đồng thời bỏ ngỏ khả năng đưa ra những giải pháp khác nữa để giải quyết khủng hoảng nợ châu Âu nếu các chính phủ nhất trí cải cách tài chính.
Vàng giao ngay tăng giá 0,8% lên 1.741,74 USD/ounce, ngày thứ 2 liên tiếp tăng.
Đồng giảm giá do nhiều yếu tố bất lợi, với hợp đồng kỳ hạn 3 tháng tại London giá 7,820 USD/tấn, giảm so với 7.835 USD/tấn phiên trước.
Dầu thô cũng giảm sau báo cáo cho thấy dự trữ ở Mỹ bất ngờ tăng. Dầu Brent kỳ hạn tháng 1 tại London giảm 1,2% xuống 109,53 USD/thùng, còn tại Mỹ giảm 0,8% xuống 100,49 USD/thùng.
Lúa mì trên thị trường Chicago giảm giá cùng các loại ngũ cốc khác do sự cạnh tranh xuất khẩu mạnh mẽ và lo ngại về kinh tế khu vực đồng euro.
Lúa mì giảm giá 2% xuống 6,00-1/2 USD/bushel. Ngô cũng giảm giá.
Tại New York, đường thô giảm 4,7% xuống 23,05 US cents/lb, giảm mạnh nhất trong vòng 2 tháng. Cacao cũng giảm giá xuống thấp nhất 3 năm.
Giá hàng hóa thế giới
|
Hàng hóa
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/-(%)
|
+/-(so với đầu năm)
|
|
Dầu thô WTI
|
USD/thùng
|
100,82
|
-0,45
|
-0,5%
|
10,3%
|
|
Dầu thô Brent
|
USD/thùng
|
109,67
|
-1,14
|
-1,0%
|
15,7%
|
|
Khí thiên nhiên
|
USD/gallon
|
3,421
|
-0,066
|
-1,9%
|
-22,3%
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1740,90
|
13,00
|
0,8%
|
22,5%
|
|
Vàng kỳ hạn
|
USD/ounce
|
1742,30
|
14,65
|
0,8%
|
22,7%
|
|
Đồng Mỹ
|
US cent/lb
|
354,50
|
-2,05
|
-0,6%
|
-20,3%
|
|
Đồng LME
|
USD/tấn
|
7820,00
|
-15,00
|
-0,2%
|
-18,5%
|
|
Dollar
|
|
78,370
|
-0,129
|
-0,2%
|
-0,8%
|
|
CRB
|
|
310,070
|
-3,450
|
-1,1%
|
-6,8%
|
|
Ngô Mỹ
|
US cent/bushel
|
582,25
|
-3,00
|
-0,5%
|
-7,4%
|
|
Đậu tương Mỹ
|
US cent/bushel
|
1131,00
|
1,50
|
0,1%
|
-18,9%
|
|
Lúa mì Mỹ
|
US cent/bushel
|
583,00
|
-15,75
|
-2,6%
|
-26,6%
|
|
Cà phê Mỹ
|
US cent/lb
|
226,75
|
-6,10
|
-2,6%
|
-5,7%
|
|
Cacao Mỹ
|
USD/tấn
|
2142,00
|
-26,00
|
-1,2%
|
-29,4%
|
|
Đường Mỹ
|
US cent/lb
|
23,05
|
-1,13
|
-4,7%
|
-28,2%
|
|
Bạc Mỹ
|
USD/ounce
|
32,555
|
-0,117
|
-0,4%
|
5,2%
|
|
Bạch kim Mỹ
|
USD/ounce
|
1522,00
|
-2,00
|
-0,1%
|
-14,4%
|
|
Palladium Mỹ
|
USD/ounce
|
683,20
|
14,60
|
2,2%
|
-15,0%
|
(T.H – Reuters)