Ngày 5/1/2010, giá cao su thiên nhiên tại Tokyo lập kỷ lục cao của 14 tháng do hoạt động mua đầu cơ diễn ra mạnh mẽ sau khi giá dầu đốt tăng liên tiếp trong 9 phiên giao dịch.
Hợp đồng kỳ hạn tháng 6/2010 giá đạt tới 289,4 Yên/kg, mức cao nhất kể từ tháng 9/2008. Giá ở Tokyo tăng cũng đẩy giá physical tăng theo, với cao su Thái Lan lên tới 3 USD/kg, cũng cao nhất kể từ tháng 9/2008.
Các thương gia nhận định nếu giá vượt mức 290 Yên, nó sẽ nhanh chóng chạm mức 300 Yên, giống như hồi tháng 9/2008.
Các hãng sản xuất lốp xe và khách hàng Trung Quốc đã mua nhiều chuyến kỳ hạn gần, góp phần đẩy giá tăng lên trong thời gian gần đây.
Cao su SIR20 của Indonexia hiện giao dịch ở mức 131 – 132 US cent/lb, trong khi cao su SMR20 của Malaysia giá ở mức 2,97 USD/kg. Không có báo cáo về việc ký kết hợp đồng cao su RSS3 và STR20 của Thái lan.
Dầu mỏ tăng giá 9 phiên liên tiếp, hiện lên mức 82 USD/thùng, do thời tiết lạnh ở Mỹ và Châu Âu.
Dự trữ cao su thiên nhiên tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải đã tăng 2.855 tấn lên 144.548 tấn, mức cao nhất kể từ tháng 11/2004.
Theo Hiệp hội Sản xuất ô tô Trung Quốc, bán ô tô ở nước này đã tăng 98% đạt 1,04 triệu chiếc trong tháng 11/2009. Bán ô tô ở Nhật có thể tăng 4,1% trong năm 2010, đạt 4,8 triệu chiếc, nhờ Chính phủ tăng trợ cấp để đẩy tăng nhu cầu ô tô.
Các khách hàng tiêu thụ cao su lớn như Goodyear cũng đang tìm mua cao su.
Trung Quốc, nước tiêu thụ lốp xe lớn nhất thế giới, dự kiến sẽ tăng cường mua cao su trước Tết Nguyên đán vào tháng 2 tới. Thời gian gần đây, khách hàng Trung Quốc chủ yếu sử dụng cao su dự trữ ở sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải, nên cần bổ xung nhiều vào kho dự trữ.
Trung Quốc, cũng là thị trường ô tô lớn nhất thế giới, là điểm sáng trên thị trường ô tô thế giới nhờ các biện pháp kích cầu làm hồi phục niềm tin của người tiêu dùng.
Thị trường cao su Tokyo đã tăng giá 103% trong năm 2009, song mức giá hiện nay vẫn chưa bằng mức 357 Yên đạt được vào đầu năm 2008, khi các thị trường hàng hoá tăng giá mạnh bởi dự báo nhu cầu mạnh từ những nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc và Ấn Độ. Giá cao su tấm hun khói của Thái Lan đã tăng khoảng 40% trong năm 2009, lên gần 100 Baht/kg. Lũ lụt đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản lượng cao su của Thái lan trong năm 2009, và dự báo sang năm 2010, khô hạn sẽ tiếp tục bất lợi cho sản xuất mặt hàng này.
Chủ tịch Hiệp hội Cao su Thái lan, Luckchai Kittipol, dự báo thời tiết thay đổi sẽ làm giảm hơn hữa sản lượng cao su của nước này trong năm nay, có nghĩa là nguồn cung sẽ không bắt kịp nhu cầu vào năm 2010, nhất là khi nhu cầu hồi phục rất mạnh.
Ông dự báo giá cao su có thể đạt 100 Baht/kg vào đầu năm, và giá trung bình trong năm nay sẽ cao hơn 30% so với năm ngoái, bởi nhu cầu tăng trên toàn cầu khi kinh tế hồi phục, trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm bởi thời tiết thay đổi do chịu ảnh hưởng bởi El Nino.
Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) đã cảnh báo thời tiết El Nino sẽ làm cho Châu Á – Thái bình Dương ấm lên trong năm nay, và sẽ gây khô hạn ở Nam Á, ngay từ quý I/2010.
Nhu cầu cao su thiên nhiên toàn cầu trong năm 2010 dự báo sẽ đạt 9,3 triệu tấn, tăng so với 8,69 triệu tấn năm 2009, trong khi nguồn cung sẽ đạt khoảng 9,4 triệu tấn.
Sản lượng của Thái lan, Indonexia và Malaysia - chiếm khoảng 70% sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu - ước tính giảm trên 6% trong năm nay do lũ lụt trầm trọng vào mấy tháng cuối năm.
Theo Hiệp hội Các nước Sản xuất Cao su Thiên nhiên, sản lượng cao su Thái Lan năm 2009 ước đạt 2,9 triệu tấn, giảm so với 3,09 triệu tấn năm 2008. Sản lượng của Indonexia ước tính đạt 2,59 triệu tấn, giảm so với 2,75 triệu tấn năm trước đó. Sản lượng của Malaysia ứơc tính đạt 951.000 tấn, cũng giảm so với 1,07 triệu tấn năm 2008.
Ông Luckchai cho biết: “Chúng tôi còn chưa biết liệu sản lượng của ba nước có giảm nữa hay không vào năm nay”.
Ước tính Thái Lan xuất khẩu khoảng 2,6 triệu tấn cao su trong năm nay, thu được khoảng 170 – 180 tỷ Baht, giảm so với 2,7 triệu tấn trị giá 220 tỷ Baht năm 2008.
Giá cao su thiên nhiên:
|
Loại |
5/1/10 |
25/12/09 |
|
Tokyo, T6/10 |
289,4( Yen/kg) |
287 |
|
Thai RSS3 (T2/10) |
3,00 USD/kg |
2,92 |
|
Thai STR20 (T2/10) |
3,00 USD/kg |
2,92 |
|
Malaysia SMR20 (T2/10) |
2,97 USD/kg |
2,88 |
|
Indonesia SIR20 (T2/10) |
1,34 USD/lb |
2,31 |
|
Thai USS3 |
89,00 baht/kg |
85 |
|
Thai 60-percent latex (drums, T1/10) |
1.950 USD/tấn |
1.900 |
|
Thai 60-percent latex (bulk, T1/10) |
1.850 USD/tấn |
1.800 |