Giá cao cũng không khuyến khích khách hàng mua những lô hàng lớn, và hầu hết trong số họ đang chờ đợi giá giảm xuống để mua vào.
Xuất khẩu giảm trong tháng 9 cũng một phần do kế hoạch hạn chế sản lượng được thống nhất bởi ba nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới là Thái Lan, Indonexia và Malaysia. Ba nước này đã thống nhất cắt giảm 915.000 tấn cao su xuất khẩu trong năm 2009 để đẩy giá tăng lên.
Tuy nhiên, kế hoạch cắt giảm xuất khẩu này đã được nới lỏng kể từ khi giá cao su tăng lên. Giá đã tăng gấp hơn 2 lần kể từ mức thấp kỷ lục của năm tới nay.
Ngày 22/10/2009, giá cao su RSS3 – cao su xuất khẩu, được dùng làm giá tham khảo cho toàn thị trường cao su physical, đạt khoảng 2,50 USD/kg, tăng 127% so với mức thấp nhất của 7 năm là 1,1 USD/kg vào tháng 12/2008, khi ba nước thống nhất kế hoạch cắt giảm xuất khẩu.
Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo - định hướng cho thị trường cao su toàn cầu – cũng tăng lên, đạt mức kỷ lục cao của 1 năm vào ngày 22/10/2009, 227,4 Yên (2,50 USD)/kg, do giá dầu mỏ tăng cao.
Dưới đây là thống kê về xuất khẩu cao su Thái Lan, tính theo tấn
Nguồn: Bộ Thương mại Thái Lan:
|
Tháng |
2008 |
2009 |
+/- (%) |
|
1 |
285.172 |
225.413 |
-21,0 |
|
2 |
231.867 |
258.492 |
+11,5 |
|
3 |
245.239 |
235.272 |
-4,1 |
|
(T1 – T3) |
762.227 |
719.177 |
-5,7 |
|
4 |
210.976 |
176.168 |
-16,5 |
|
5 |
210.299 |
169.162 |
-19,6 |
|
6 |
214.381 |
204.317 |
-4,7 |
|
(T1 – T6) |
1.397.883 |
1.268.824 |
-9,2 |
|
7 |
257.850 |
234.608 |
-9,0 |
|
8 |
256.397 |
225.921 |
-11,9 |
|
9 |
277.473 |
214.341 |
-22,8 |
|
(T1 – T9) |
2.189.603 |
1.943.694 |
-11,2 |
|
10 |
267.235 |
|
|
|
11 |
188.070 |
|
|
|
12 |
187.113 |
|
|
($1=90,92 Yen)