Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 27,50 triệu USD, tăng 5,96% so với tháng 9/2010, tăng 4,46% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 10 tháng năm 2010 lên 244,11 triệu USD, tăng 22,68% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,36% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm từ cao su cho Việt Nam trong 10 tháng năm 2010, với 59,26 triệu USD, tăng 35,26% so với 10 tháng năm trước đó, chiếm 24,28% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ cao su. Tiến đến là Trung Quốc, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này trong 10 tháng năm 2010 đạt 56,31 triệu USD, tăng 21,89% so với 10 tháng năm trước, chiếm 23,07% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ cao su của cả nước. Đứng thứ ba là Thái Lan, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 23,82 triệu USD, tăng 28,82% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 9,76% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ cao su.
Trong 10 tháng năm 2010, chỉ có 3 thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch lớn hơn 50% so với cùng kỳ năm trước như Hồng Công tăng 76,29%, Indonesia tăng 51,56%, Philippine tăng 51,43%. Ngược lại chỉ có 4 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như Ấn Độ giảm 32,24%, Đan Mạch giảm 29,77%, Hoa Kỳ giảm 11,20%.
Chỉ tính tháng 10/2010, Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch với trị giá 7,54 triệu USD, tăng 21,60% so với tháng trước đó, tăng 3,80% so với tháng 10/2009. Đứng thứ hai là Trung Quốc, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su từ thị trường này đạt 5,66 triệu USD, giảm 1,43% so với tháng 9/2010, tăng 7,56% so với tháng 10 năm 2009. Đứng thứ ba là Malaysia, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 2,51 triệu USD, tăng 58,39% so với tháng 9/2010, tăng 74,53% so với tháng 10/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
27.497.514
|
244.110.917
|
5,96
|
4,46
|
22,68
|
|
Nhật Bản
|
7.538.501
|
59.262.271
|
21,60
|
3,80
|
35,26
|
|
Trung Quốc
|
5.657.771
|
56.312.241
|
-1,43
|
7,56
|
21,89
|
|
Thái Lan
|
2.262.032
|
23.819.580
|
-17,77
|
1,00
|
28,82
|
|
Hàn Quốc
|
2.371.314
|
19.016.495
|
-0,66
|
-3,83
|
19,07
|
|
Đài Loan
|
1.584.200
|
16.251.236
|
-20,10
|
-15,43
|
1,56
|
|
Malaysia
|
2.512.826
|
15.618.747
|
58,39
|
74,53
|
30,83
|
|
Hoa Kỳ
|
866.317
|
8.238.483
|
-7,08
|
13,12
|
-11,20
|
|
Đức
|
727.020
|
7.618.292
|
4,31
|
11,21
|
33,37
|
|
Hồng Công
|
728.573
|
5.488.368
|
16,04
|
264,59
|
76,29
|
|
Italia
|
412.207
|
4.524.039
|
18,75
|
-59,31
|
39,50
|
|
Singapore
|
438.867
|
4.131.006
|
-5,91
|
-32,44
|
-3,64
|
|
Ấn Độ
|
293.453
|
3.958.858
|
28,26
|
-60,06
|
-32,24
|
|
Indonesia
|
191.890
|
2.628.703
|
-5,50
|
11,83
|
51,56
|
|
Pháp
|
152.370
|
1.905.349
|
-27,43
|
-25,14
|
4,71
|
|
Philippine
|
121.626
|
1.426.226
|
4,13
|
-15,03
|
51,43
|
|
Đan Mạch
|
34.910
|
445.397
|
-41,39
|
-42,28
|
-29,77
|