Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Bỉ tháng 10/2010 đạt 28,30 triệu USD tăng 15,75% so với tháng 10/2010, tăng 34,27% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ 10 tháng đầu năm 2010 lên 253,68 triệu USD, tăng 21,47% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,38% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hoá chất là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ 10 tháng năm 2010 với trị giá 45,02 triệu USD, tăng 50,18% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 17,75% tổng trị giá nhập khẩu từ Bỉ. Tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu hoá chất đạt 4,32 triệu USD, chỉ đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu, giảm 15,17% so với tháng 9/2010, giảm 19,27% so với tháng 10/2009.
Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 là dược phẩm với 35,61 triệu USD, tăng 35,25% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 14,04% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ. Riêng tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu dược phẩm đạt 5,55 triệu USD đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong tháng, tăng 78,95% so với tháng 9/2010, tăng 58,29% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng là máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với trị giá 32,48 triệu USD, giảm 8,97% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 12,80% tổng trị giá nhập khẩu từ Bỉ. Mặt hàng này cũng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong tháng 10/2010, tăng 74,48% so với tháng 9/2010, tăng nhẹ 1,13% so với tháng 10/2009.
Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng có kim ngạch đứng cuối bảng xếp hạng kim ngạch trong 10 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 156,95% so với cùng kỳ năm trước, sau đó đến hoá chất tăng 50,18%. Có 4 mặt hàng có mức giảm kim ngạch so với cùng kỳ như sắt thép các loại giảm 51,05%, vải các loại giảm 14,60%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Bỉ tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
28.302.711
|
253.684.018
|
15,75
|
34,27
|
21,47
|
|
Hoá chất
|
4.321.769
|
45.023.701
|
-15,17
|
19,27
|
50,18
|
|
Dược phẩm
|
5.547.974
|
35.609.744
|
78,95
|
58,29
|
35,25
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.724.913
|
32.482.140
|
74,48
|
1,13
|
-8,97
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.059.982
|
20.991.212
|
5,37
|
353,71
|
17,55
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
959.060
|
13.910.456
|
-41,94
|
-17,69
|
44,73
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.192.530
|
10.731.252
|
35,46
|
33,94
|
-6,01
|
|
Sắt thép các loại
|
931.979
|
6.306.416
|
146,69
|
96,99
|
-51,05
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
712.720
|
4.946.483
|
237,82
|
-2,71
|
27,09
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
116.157
|
4.137.874
|
-81,26
|
-58,80
|
3,60
|
|
Phân bón các loại
|
180.564
|
2.748.493
|
370,19
|
75,40
|
39,05
|
|
Vải các loại
|
175.220
|
1.773.482
|
-12,33
|
244,35
|
-14,60
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
1.158.627
|
|
|
156,95
|