Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Ba Lan tháng 10/2010 đạt 25,66 triệu USD tăng 38,33% so với tháng 9/2010, tăng 24,71% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Ba Lan 10 tháng năm 2010 lên 182,24 triệu USD, tăng 18,95% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,32% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng thuỷ sản đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan, tháng 10/2010 đạt trị giá 6,28 triệu USD, tăng 34,17% so với tháng trước đó, nhưng giảm 31,51% so với cùng tháng năm 2010. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu hàng thuỷ sản là 40,42 triệu USD, giảm 8,41% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 22,18% tổng trị giá xuất khẩu hàng sang Ba Lan.
Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tháng 10/2010 đạt 2,30 triệu USD, giảm 13,97% so với tháng 9/2010, giảm 4,24% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này đạt 29,78 triệu USD, tăng 82,78% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 16,34% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Ba Lan.
Hàng dệt may đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu, với trị giá tháng 10/2010 đạt 1,92 triệu USD, giảm 4,93% so với tháng 9/2010, tăng 11,00% so với cùng tháng năm 2009. Trong 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt gần 18,42 triệu USD, giảm 4,56% so với 10 tháng năm 2009.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Ba Lan trong 10 tháng năm 2010 có mức tăng trưởng về kim ngạch hơn 50% so với cùng kỳ như máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 82,78%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 115,46%, chè tăng 67,51%. Có 7/13 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch, tuy nhiên mức giảm không nhiều chỉ có túi xách, ví, vali, mũ và ô dù giảm 51,46%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Ba Lan tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
25.662.255
|
182.241.948
|
38,33
|
24,71
|
18,95
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.280.011
|
40.415.847
|
34,17
|
-31,51
|
-8,41
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.300.274
|
29.781.339
|
-13,97
|
-4,24
|
82,78
|
|
Hàng dệt, may
|
1.918.104
|
18.417.612
|
-4,93
|
11,00
|
-4,56
|
|
Cà phê
|
1.791.027
|
12.598.948
|
21,52
|
19,79
|
-2,02
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.329.874
|
10.031.057
|
30,63
|
129,15
|
6,79
|
|
Hạt tiêu
|
401.180
|
8.508.296
|
-63,83
|
-63,11
|
8,65
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.239.647
|
8.022.045
|
93,57
|
162,88
|
25,89
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.079.291
|
7.552.387
|
39,24
|
202,57
|
115,46
|
|
Giày dép các loại
|
|
3.641.950
|
|
|
-14,66
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
276.050
|
3.257.197
|
-24,29
|
3,77
|
-2,06
|
|
Chè
|
337.103
|
2.818.757
|
34,94
|
8,09
|
67,51
|
|
Gạo
|
279.000
|
1.614.806
|
|
|
-21,70
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
156.778
|
1.276.836
|
19,08
|
208,34
|
-51,46
|