Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Mê Hi Cô tháng 11/2010 đạt 45,30 triệu USD, tăng nhẹ 3,99% so với tháng 10/2010, tăng 60,39% so với tháng 11/2009. Tính chung 11 tháng năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu sang Mê Hi Cô lên tới 436,69 triệu USD, tăng 34,59% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,68% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
Mặt hàng đứng đầu kim ngạch xuất khẩu sang Mê Hi Cô trong 11 tháng năm 2010 là giày dép các loại với 173,64 triệu USD, tăng 40,53% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 39,76% tổng trị giá xuất khẩu sang Mê Hi Cô. Tháng 11/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này cũng đứng đầu bảng với 18,60 triệu USD, giảm 5,30% so với tháng 10/2010, nhưng tăng 64,56% so với cùng tháng năm 2009.
Tiếp theo là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu trong 11 tháng năm 2010 đạt 75,66 triệu USD, tăng 16,46% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 17,33% tổng trị giá xuất khẩu sang Mê Hi Cô. Hàng thuỷ sản cũng đứng vị trí thứ hai về kim ngạch xuất khẩu tháng 11/2010 với 8,64 triệu USD, tăng 16,16% so với tháng trước đó, tăng 93,93% so với tháng 11/2009.
Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2010 là hàng dệt, may với 59,23 triệu USD, tăng 19,09% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,56% tổng trị giá xuất khẩu sang Mê Hê Cô. Tháng 11/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may chỉ đứng vị trí thứ 4 với 4,17 triệu USD, giảm 12,80% so với tháng trước đó, tăng 48,14% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 11 tháng năm 2010 một số mặt hàng tăng mạnh về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm 2009 như phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 184,16%, cà phê tăng 125,41%, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 81,81%. Chỉ có duy nhất một mặt hàng giảm về kim ngạch xuất khẩu là gỗ và sản phẩm gỗ giảm 61,41%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Mê Hi Cô tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T11/2010
|
KNXK 11T/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
45.296.893
|
436.690.406
|
3,99
|
60,39
|
34,59
|
|
Giày dép các loại
|
18.597.374
|
173.643.081
|
-5,30
|
64,56
|
40,53
|
|
Hàng thuỷ sản
|
8.638.429
|
75.657.281
|
16,16
|
93,93
|
16,46
|
|
Hàng dệt, may
|
4.167.284
|
59.225.140
|
-12,80
|
48,14
|
19,09
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.593.177
|
35.888.809
|
69,80
|
44,70
|
19,64
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.926.727
|
26.956.296
|
-31,77
|
-1,16
|
81,81
|
|
Cà phê
|
1.379.358
|
24.861.681
|
-14,11
|
3,03
|
125,41
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
791.646
|
4.739.443
|
8,17
|
237,31
|
184,16
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
429.405
|
4.498.945
|
-2,50
|
20,84
|
-2,94
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
101.596
|
1.819.908
|
-70,36
|
-35,69
|
13,24
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
305.185
|
1.622.710
|
11,83
|
69,67
|
-61,41
|