Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất tháng 11/2010 đạt 55,49 triệu USD, tăng 21,10% so với tháng 10/2010, tăng 39,16% so với tháng 11 năm 2009. Tính chung 11 tháng năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất lên tới 453,41 triệu USD, tăng 61,41% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,70% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu là máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện, tháng 11/2010 đạt 11,40 triệu USD, tăng 37,19% so với tháng 10/2010, tăng 42,90% so với tháng 11/2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này lên tới 74,22 triệu USD, tăng 25,78% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 16,37% tổng trị giá xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất.
Mặt hàng tiếp theo là hạt tiêu, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng lên đến 7,74 triệu USD tháng 11/2010, tăng đến 91,10% so với tháng 10/2010, tăng 509,85% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất trong 11 tháng năm 2010 lên 42,93 triệu USD, tăng 85,19% so với cùng kỳ năm năm 2009, chiếm 9,47% tổng trị giá xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất.
Hàng dệt may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba, tháng 11/2010 đạt 4,62 triệu USD, tăng 54,08% so với tháng 10/2010, tăng 7,98% so với tháng 11 năm 2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may lên tới 38,60 triệu USD, tăng 24,50% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 8,51% tổng trị giá xuất khẩu.
Sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 11 về kim ngạch trong 11 tháng nhưng có mức tăng trưởng đột biến 5716,57% so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến là hạt điều tăng 136,32%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 132,78%, ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNXK T11/2010
KNXK 11T/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
55.493.354
453.413.354
21,10
39,16
61,41
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
11.402.100
74.215.340
37,19
42,90
25,78
Hạt tiêu
7.741.519
42.925.576
91,10
509,85
85,19
Hàng dệt may
4.622.358
38.596.143
54,08
7,98
24,50
Hàng thuỷ sản
2.057.621
28.842.649
-5,98
-10,71
14,64
Giày dép các loại
3.009.035
21.487.377
34,04
43,57
33,13
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.450.309
17.640.988
58,41
7,20
78,80
Hạt điều
3.854.830
14.895.498
9,24
533,96
136,32
Phương tiện vận tải và phụ tùng
997.131
13.575.139
-57,55
0,64
132,78
Sản phẩm từ sắt thép
213.582
9.807.133
-11,56
-94,50
-9,62
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
981.777
8.732.019
21,38
24,76
11,57
Sắt thép các loại
1.058.356
8.215.611
 
 
5716,57
Gỗ và sản phẩm gỗ
664.502
6.787.894
-8,48
-26,43
39,56
Chè
658.600
5.817.993
39,39
57,72
118,25
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
520.818
5.688.101
-24,27
-32,37
-7,45
Gạo
52.095
2.400.373
32,36
41,47
-34,58