Trong 4 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Italia là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, với trị giá 90.025.415 USD, chiếm 43,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ thị trường Italia; tiếp đến là xe máy nguyên chiếc, với lượng nhập 16.589 chiếc, trị giá 38.046.991 USD, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái là xe máy nguyên chiếc, tăng tới 50,6% về lượng và tăng 51,9% về trị giá; mặt hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện đạt 1.791.178 USD, tăng 29,2%; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 6.968.329 USD, tăng 64%.
Nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Italia đều giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng bông, với lượng nhập 544 tấn, trị giá 383.445 USD, giảm 43% về lượng và giảm 56% về trị giá. Một số mặt hàng như vải các loại, hoá chất, các sản phẩm hoá chất…cũng giảm mạnh nhập khẩu so với cùng kỳ năm trước.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 4 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
205.406.275 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
6.968.329 |
|
Hoá chất |
USD |
|
1.292.960 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
5.151.210 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
1.881.366 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
12.347.977 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
678 |
1.590.097 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
1.729.265 |
|
Cao su |
Tấn |
148 |
269.272 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
893.578 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
685.210 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
206 |
476.668 |
|
Bông các loại |
Tấn |
544 |
383.445 |
|
Vải các loại |
USD |
|
9.173.392 |
|
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày |
USD |
|
13.406.053 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
868 |
576.300 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.652.606 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
63 |
359.313 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
1.791.178 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
90.025.415 |
|
Xe máy nguyên chiếc |
USD |
16.589 |
38.046.991 |