Trong 4 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đài Loan giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Đài Loan là hàng dệt may, đạt trị giá 79.496.431 USD, tăng 36,1% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 25,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng, đạt trị giá 19.226.659 USD.
Đáng chú ý, xuất khẩu gạo tăng khá mạnh, với lượng xuất 42.966 tấn, trị giá 17.554.650 USD, tăng hơn 2 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 4 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả đạt 5.070.224 USD, giảm 46%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9.220.032 USD, giảm 26,9% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
305.944.148 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
17.772.762 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
5.070.224 |
|
Hạt điều |
Tấn |
223 |
1.186.284 |
|
Chè |
Tấn |
4.400 |
5.345.650 |
|
Gạo |
Tấn |
42.966 |
17.554.650 |
|
Sắn và các sp từ sắn |
Tấn |
39.504 |
8.046.104 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
3.668.616 |
|
Than đá |
Tấn |
2.196 |
406.260 |
|
Hoá chất |
USD |
|
1.194.805 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
6.414.426 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
171 |
472.838 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
3.996.057 |
|
Cao su |
Tấn |
3.924 |
5.730.321 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
2.282.318 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
4.415.912 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
2.375.656 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
9.220.032 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
18.846.627 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
79.496.431 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
11.912.241 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
8.676.086 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
2.086.252 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
144 |
390.026 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
4.765.198 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
3.807.822 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
19.226.659 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
633.739 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
3.948.942 |