
Nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đức giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Đức là hàng dệt may, đạt trị giá 116.551.734 USD, tăng 5,51% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 20,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này. Mặt hàng cà phê, với lượng xuất 60.399 tấn, trị giá 91.766.172 USD, tăng 5,41% về lượng, nhưng giảm 23% về trị giá; hàng thủy sản đạt trị giá 60.452.979 USD, tăng 7,11%.
Đáng chú ý, xuất khẩu hạt điều tăng khá mạnh, với lượng xuất 907 tấn, trị giá 3.840.194 USD, tăng 63% về lượng và tăng 46,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 4 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả đạt 1.691.560 USD, giảm 22,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 35.655.523 USD, giảm 39,3% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 4 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
571.894.616 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
60.452.979 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.691.560 |
|
Hạt điều |
Tấn |
807 |
3.840.194 |
|
Cà phê |
Tấn |
60.399 |
91.766.172 |
|
Chè |
Tấn |
687 |
918.715 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
3.161 |
7.826.356 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
1.997.785 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
15.796.624 |
|
Cao su |
Tấn |
3.732 |
6.404.318 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
2.142.548 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
25.349.323 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
9.524.091 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
35.655.523 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
219.830 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
116.551.734 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
88.105.530 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
11.103.158 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
621.292 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
10.850.855 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
5.400.121 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
6.239.338 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
6.679.476 |