Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2009 giảm 15%, nhưng một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ đã đạt kim ngạch khá cao và tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: mặt hàng chè đạt 4.895.525 USD, tăng tới 144%; cà phê đạt trị giá 14.118.705 USD, tăng 132%; hạt tiêu đạt 11.373.081 USD, tăng 53%; dệt may và cao su đều tăng 39% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ giảm trong 8 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm trước là: mặt hàng than đá kim ngạch xuất khẩu đạt 8.466.355 USD, giảm 83%; mặt hàng giày dép và sản phẩm chất dẻo đều giảm 23% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
221.922.514 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
26.457.932 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
24.471.526 |
|
Cà phê |
Tấn |
9.814 |
14.118.705 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
4.997 |
11.373.081 |
|
Sản phẩm từ hoá chất |
USD |
|
8932956 |
|
Than đá |
Tấn |
62.197 |
8.466.355 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
8.408.161 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
93.480 |
8.109.250 |
|
Hoá chất |
USD |
|
7.606.594 |
|
Cao su |
USD |
4.623 |
6.685.668 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
5.688.709 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
5.393.116 |
|
Chè |
Tấn |
4.487 |
4.895.525 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
5.849 |
4.733.596 |
|
Gỗ và Sp gỗ |
USD |
|
3.809.943 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
3.260.248 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.794 |
1.947.611 |
|
SP từ chất dẻo |
USD |
|
1.754.906 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
825.444 |