Theo số liệu thống kê, năm 2010 Việt Nam đã thu về 1,4 tỷ USD hàng hóa xuất khẩu từ thị trường Indonesia, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 91,58% so với năm 2009, trong đó tháng 12 đạt 217,9 triệu USD tăng 10,08% so với tháng liền kề trước đó.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Indonesia tăng trưởng và tháng 12 là tháng có kim ngạch đạt cao nhất với 217,9 triệu USD.
Tình hình xuất khẩu sang thị trường Indonesia năm 2010
|
Tháng 1
|
90.180.991
|
|
Tháng 2
|
82.279.027
|
|
Tháng 3
|
90.702.205
|
|
Tháng 4
|
74.489.853
|
|
Tháng 5
|
158.848.803
|
|
Tháng 6
|
74.373.803
|
|
Tháng 7
|
118.800.997
|
|
Tháng 8
|
77.301.103
|
|
Tháng 9
|
82.674.363
|
|
Tháng 10
|
164.095.277
|
|
Tháng 11
|
197.977.775
|
|
Tháng 12
|
217.930.599
|
|
Năm 2010
|
1.433.419.468
|
Việt Nam đã xuất khẩu 16 mặt hàng sang thị trường trong năm 2010 và gạo là mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia với 687,2 nghìn tấn gạo chiếm 9,9% trong tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước, đạt trị giá trên 346 triệu USD, tăng trưởng cao nhất về kim ngạch trong số các mặt hàng (tăng 4696,3%) và tăng 3763,7% về lượng so với năm 2009.
Đứng thứ hai sau mặt hàng gạo là sắt thép các loại với kim ngạch đạt trong tháng cuối năm 2010 là 14,7 triệu USD, tăng 10,69% so với tháng 11 nâng kim ngạch cả năm 2010 xuất khẩu mặt hàng này sang Indonesia là 126,3 triệu tấn, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indonesia, tăng 143,34% so với cùng kỳ năm trước.
Phần lớn các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Indonesia trong năm 2010 đều tăng trưởng, chỉ có một số mặt hàng giảm kim ngạch đó là: dầu thô, sản phẩm từ sắt thép, sản phẩm hóa chất, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lần lượt là: 44,29%; 1,22% và 23,77% đạt 116,2 triệu USD; 11,4 triệu USD và 10,5 triệu USD.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Indonesia năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 12/2010 (USD)
|
Cả năm 2010 (USD)
|
Năm 2009 (USD)
|
Tăng giảm KN T12 so với T11 (%)
|
Tăng giảm KN năm 2010 so với năm 2009 (%)
|
|
Tổng KN
|
217.930.599
|
1.433.419.468
|
748.220.042
|
+10,08
|
+91,58
|
|
gạo
|
136.712.375
|
346.017.268
|
7.214.255
|
+13,81
|
+4.696,30
|
|
Sắt thép các loại
|
14.783.072
|
126.345.341
|
51.921.217
|
+10,69
|
+143,34
|
|
dầu thô
|
|
116.267.938
|
208.683.869
|
|
-44,29
|
|
hàng dệt, may
|
7.688.919
|
77.263.588
|
48.415.491
|
+36,92
|
+59,58
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.874.148
|
77.066.439
|
23197294
|
-7,46
|
+232,22
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
4.096.142
|
76.600.151
|
38112783
|
-22,22
|
+100,98
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
2.516.431
|
43.601.518
|
19.304.244
|
-36,35
|
+125,86
|
|
cao su
|
2.685.995
|
21.014.869
|
9.564.582
|
-6,79
|
+119,72
|
|
Hàng thủy sản
|
1.384.063
|
15.966.191
|
11.993.135
|
-16,02
|
+33,13
|
|
cà phê
|
|
15.801.554
|
17.190.384
|
-100,00
|
-8,08
|
|
Hàng rau quả
|
459.875
|
13.626.592
|
7.558.545
|
-24,07
|
+80,28
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
1.036.687
|
11.499.781
|
11.642.308
|
-7,75
|
-1,22
|
|
sản phẩm hóa chất
|
1.404.459
|
10.991.449
|
9.366.895
|
+6,50
|
+17,34
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
694.077
|
10.599.872
|
13.905.752
|
-34,20
|
-23,77
|
|
than đá
|
260.268
|
9.278.921
|
8.963.759
|
-5,71
|
+3,52
|
|
giày dép các loại
|
527.623
|
7.543.626
|
5.232.231
|
+126,12
|
+44,18
|
|
sản phẩm từ cao su
|
895.315
|
6.333.349
|
4.093.679
|
+93,53
|
+54,71
|
|
chè
|
605.096
|
5.847.770
|
5.708.114
|
+31,06
|
+2,45
|
|
giấy và sản phẩm giấy
|
404.040
|
4.796.715
|
4.152.680
|
+30,56
|
+15,51
|
|
quặng và khoáng sản
|
26.800
|
192.306
|
81.600
|
|
+135,67
|
(Lan Hương - Vinanet)