Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp năm 2010 đạt trên 1 tỷ USD, tăng 35,45% so với năm 2009, trong đó tháng 12 Việt Nam đã thu về từ thị trường này 140,8 triệu USD, tăng 14,21% so với tháng liền kề trước đó.

Nhìn chung, quí IV/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp đều tăng trưởng dần đều, nếu như tháng 10 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp đạt 112,5 triệu USD, thì sang đến tháng 11 tăng 9,6% đạt 123,3 triệu USD; tháng cuối năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp tiếp tục tăng (tăng 14,21%) đạt 140,8 triệu USD.

Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 22 chủng loại mặt hàng sang thị trường Pháp và kim ngạch các mặt hàng này đều tăng trưởng. Tuy không phải là mặt hàng chủ đạo xuất khẩu sang Pháp trong năm 2010, nhưng lại cao su lai là măng hàng tăng trưởng cao nhất trong số các mặt hàng với 3,3 nghìn tấn, thu về 11,8 triệu USD, tăng 123,56% về trị giá và tăng 23,8% về lượng so với năm 2009,

Giày dép, hàng dệt may, thủy sản, gỗ và sản phẩm gỗ… là những chủng loại mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp trong năm 2010. Trong đó, giày dép là mặt hàng có kim ngạch cao nhất trong năm với 194,6 triệu USD, chiếm 17,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường, tăng 21,83% so với năm 2009, trong đó tháng cuối năm đạt 23,9 triệu USD, tăng 23,28% so với tháng 11/2010.

Đứng thứ hai là hàng dệt may với kim ngạch đạt trong tháng là 20,9 triệu USD, tăng 26,65% so với tháng liền kề trước đó, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp năm 2010 lên 146,3 triệu USD, tăng 5,65% so với năm trước.

Hàng thủy sản là mặt hàng chủ yếu thứ 3 xuất khẩu sang thị trường Pháp, với kim ngạch trong tháng 12 đạt 11,3 triệu USD nhưng giảm so với tháng 11 (giảm 5,99%), tính chung năm 2010 Pháp đã nhập khẩu 121,6 triệu USD hàng thủy sản từ thị trường Việt Nam, tăng 46,03% so với năm 2009.

Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng trong năm 2010, còn có những mặt hàng giảm như: cà phê (giảm 31,17%); máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng (giảm 12,59%); sản phẩm gốm sứ (giảm 2,20%); than đá (giảm 39,76%); gạo (giảm 45,16%) và xăng dầu các loai (giảm 35,43%).

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp năm 2010

Chủng loại mặt hàng
 
 
 
 
 
KNXK tháng 12/2010 (USD)
 
 
 
KNXK năm 2010
 (USD)
 
 
 
 
KNXK năm 2009 (USD)
 
 
 
 

Tăng giảm KN T12 so với T11 (%)

 
 

Tăng giảm KN Năm 2010 so năm 2009 (%)

Tổng kim ngạch
140.822.189
1.095.148.132
808.551.550
+14,21
+35,45
giày dép các loại
23.968.925
194.633.242
159.753.871
+23,28
+21,83
hàng dệt, may
20.992.430
146.327.865
138.506.167
+26,65
+5,65
Hàng thuỷ sản
11.314.273
121.663.288
83.315.217
-5,99
+46,03
gỗ và sản phẩm gỗ
16.546.031
82.189.900
70.356.821
+65,07
+16,82
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
6.477.510
59.345.067
39.594.963
+31,48
+49,88
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
4.702.388
53.259.874
41.830.650
-28,20
+27,32
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
6.245.556
43.171.556
25.229.956
+25,72
+71,11
phương tiện vận tải và phụ tùng
752.604
39.549.223
17.036.322
-93,67
+132,15
Cà phê
2.965.070
26.038.296
37.827.448
+20,74
-31,17
sản phẩm từ chất dẻo
2.552.153
24.143.307
22.191.286
-11,74
+8,80
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
1.500.553
23.559.027
26.952.870
+35,21
-12,59
sản phẩm gốm, sứ
1.631.246
17.703.291
18.101.338
-40,67
-2,20
sản phẩm từ sắt thép
1.826.763
11.960.675
6.603.688
+30,28
+81,12
cao su
1.862.582
11.844.653
5.298.281
-30,43
+123,56
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
1.316.813
10.034.189
7.997.754
+62,85
+25,46
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.038.613
8.566.182
7.519.991
+54,84
+13,91
Hạt tiêu
516.868
6.989.909
7.499.171
+108,92
-6,79
Hàng rau quả
732.542
6.033.377
5.572.772
+73,48
+8,27
dây điện và dây cáp điện
95.132
4.771.473
3.502.167
-68,71
+36,24
Than đá
 
3.388.000
5.623.840
 
-39,76
gạo
 
1.070.362
1.951.956
 
-45,16
xăng dầu các loại
 
211.120
326.968
 
-35,43
 
(Vinanet)

Nguồn: Vinanet