Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 11/2010 đạt 109,34 triệu USD, tăng nhẹ 4,59% so với tháng 10/2010, tăng 30,17% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha 11 tháng năm 2010 lên 980,03 triệu USD, tăng 14,68% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 1,52% so với tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt, may vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu, tháng 11/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 40,75 triệu USD, tăng 3,91% so với tháng trước đó, tăng 26,15% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 294,90 triệu USD, tăng 19,79% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 30,09% tổng trị giá xuất khẩu sang Tây Ban Nha.
Kế đến là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 11/2010 đạt 19,00 triệu USD, tăng 20,97% so với tháng 10/2010, tăng 16,37% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu giày déo các loại đạt 214,45 triệu USD, tăng 10,94% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 21,88% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha.
Trong 11 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 46,58%; cao su tăng 78,04%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 109,74%. Chỉ có 8/18 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch xuất khẩu so với năm trước đó, tuy nhiên mức giảm cũng không nhiều như gạo giảm 79,89%, hạt tiêu giảm 33,73%, sản phẩm mây, tre, gói và thảm giảm 22,29%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T11/2010
|
KNXK 11T/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
109.338.463
|
980.030.874
|
4,59
|
30,17
|
14,68
|
|
Hàng dệt, may
|
40.752.596
|
294.901.690
|
3,91
|
26,15
|
19,79
|
|
Giày dép các loại
|
19.003.106
|
214.452.877
|
20,97
|
16,37
|
10,94
|
|
Hàng thuỷ sản
|
16.019.470
|
149.333.966
|
9,73
|
33,73
|
5,31
|
|
Cà phê
|
7.135.321
|
105.510.695
|
9,78
|
10,47
|
-0,17
|
|
Túi sách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.559.990
|
25.799.380
|
-31,32
|
-12,88
|
-9,70
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.702.903
|
24.955.469
|
-1,82
|
128,99
|
46,58
|
|
Cao su
|
1.145.552
|
17.253.204
|
-45,36
|
-6,06
|
78,04
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.803.213
|
16.770.212
|
152,69
|
28,64
|
-0,35
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
869.271
|
9.962.474
|
-18,58
|
82,71
|
10,18
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
661.016
|
7.964.701
|
7,01
|
-26,28
|
17,50
|
|
Hạt điều
|
271.714
|
6.915.124
|
-75,52
|
-55,24
|
22,88
|
|
Hạt tiêu
|
489.730
|
6.885.320
|
456,70
|
-16,16
|
-33,73
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.010.646
|
5.525.757
|
96,47
|
6,78
|
44,02
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
502.977
|
5.397.348
|
69,40
|
-40,05
|
-22,29
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
480.611
|
4.069.606
|
8,42
|
73,68
|
-16,66
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
228.112
|
2.834.963
|
-9,30
|
-16,59
|
-9,93
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
427.407
|
2.820.262
|
-20,48
|
-30,54
|
109,74
|
|
Gạo
|
|
315.342
|
|
|
-79,98
|