Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ tháng 9/2010 đạt 24,5 triệu USD, giảm 13,2% so với tháng trước nhưng tăng 14,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 9 tháng đầu năm 2010 đạt 225,4 triệu USD, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Hoá chất là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 9 tháng đầu năm 2010, đạt 40,7 triệu USD, tăng 55,2% so với cùng kỳ, chiếm 18% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Bỉ có tốc độ tăng trưởng manh: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,2 triệu USD, tăng 170,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 40,7 triệu USD; sản phẩm hoá chất đạt 13 triệu USD, tăng 54,9% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 2,6 triệu USD, tăng 37% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Bỉ 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 5,4 triệu USD, giảm 56,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là vải các loại đạt 1,6 triệu USD, giảm 21,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 28,8 triệu USD, giảm 10,1% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 9,5 triệu USD, giảm 9,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 9 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

187.590.859

225.381.308

+ 20,1

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.159.442

4.233.763

+ 34

Hoá chất

26.226.973

40.701.932

+ 55,2

Sản phẩm hoá chất

8.359.022

12.951.396

+ 54,9

Dược phẩm

22.823.684

30.061.770

+ 31,7

Phân bón các loại

1.873.714

2.567.928

+ 37

Chất dẻo nguyên liệu

10.527.146

9.538.722

- 9,4

Vải các loại

2.025.687

1.598.263

- 21,1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

17.183.163

17.931.230

+ 4,4

Sắt thép các loại

12.409.130

5.374.437

- 56,7

Sản phẩm từ sắt thép

3.712.077

4.021.717

+ 8,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

426.402

1.154.031

+ 170,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

31.998.049

28.757.227

- 10,1

Nguồn: Vinanet