Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 10/2010 đạt 495 triệu USD, tăng 5,6% so với tháng trước và tăng 13,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 10 tháng đầu năm 2010 đạt 4,4 tỉ USD, tăng 27,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 10 tháng đầu năm 2010 đạt 392,8 triệu USD, tăng 49,1% so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 385,3 triệu USD, tăng 45,9% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 2,7 triệu USD, tăng 531,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 73,6 triệu USD, tăng 126,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,2 triệu USD, tăng 96,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 137,2 triệu USD, tăng 58,6% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 2,7 triệu USD, giảm 49% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 60,5 triệu USD, giảm 27,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; giấy các loại đạt 95,7 triệu USD, giảm 14,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 35,9 triệu USD, giảm 13,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

3.489.683.045

4.444.509.443

+ 27,4

Hàng thuỷ sản

11.319.489

13.008.437

+ 14,9

Sữa và sản phẩm sữa

27.983.861

32.142.710

+ 14,9

Hàng rau quả

41.697.945

35.921.274

- 13,9

Dầu mỡ động thực vật

27.251.258

29.313.915

+ 7,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

14.420.820

19.943.262

+ 38,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

32.513.833

73.601.315

+ 126,4

Nguyên phụ liệu thuốc lá

420.636

2.655.673

+ 531,3

Clanhke

83.575.965

60.530.021

- 27,6

Xăng dầu các loại

263.391.941

392.806.502

+ 49,1

Khí đốt hoá lỏng

 

17.416.172

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

63.769.695

56.999.428

- 10,6

Hoá chất

86.510.495

137.233.378

+ 58,6

Sản phẩm hoá chất

86.941.480

108.139.866

+ 24,4

Dược phẩm

28.920.341

34.396.834

+ 18,9

Phân bón các loại

5.363.619

2.737.337

- 49

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

16.217.833

23.241.602

+ 43,3

Chất dẻo nguyên liệu

267.116.710

300.277.678

+ 12,4

Sản phẩm từ chất dẻo

86.340.813

106.012.791

+ 22,8

Cao su

62.840.774

69.910.299

+ 11,2

Sản phẩm từ cao su

18.490.167

23.819.580

+ 28,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

47.567.154

73.162.542

+ 53,8

Giấy các loại

111.619.026

95.655.510

- 14,3

Sản phẩm từ giấy

12.453.028

15.931.583

+ 27,9

Xơ, sợi dệt các loại

81.384.505

110.931.834

+ 36,3

Vải các loại

71.357.965

99.370.168

+ 39,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

68.997.251

85.240.650

+ 23,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.620.741

3.190.392

+ 96,8

Sắt thép các loại

153.102.333

147.447.069

- 3,7

Sản phẩm từ sắt thép

52.552.422

67.774.933

+ 29

Kim loại thường khác

39.318.873

54.705.059

+ 39,1

Sản phẩm từ kim loại thường khác

8.696.713

15.636.418

+ 79,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

121.956.908

99.022.022

- 18,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

264.003.732

385.255.809

+ 45,9

Dây điện và dây cáp điện

26.949.537

49.803.590

+ 84,8

Ôtô nguyên chiếc các loại

39.723.867

39.897.624

+ 0,4

Linh kiện, phụ tùng ôtô

307.625.830

335.497.543

+ 9

Xe máy nguyên chiếc

30.117.383

28.184.308

- 6,4

Linh kiện, phụ tùng xe máy

247.452.133

335.580.097

+ 35,6

Nguồn: Vinanet