Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia tháng 12/2010 đạt 164 triệu USD, tăng 18,3% so với tháng trước và tăng 34,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia năm 2010 đạt 1,6 tỉ USD, tăng 35,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia năm 2010, đạt 570 triệu USD, tăng 25,4% so với cùng kỳ, chiếm 36,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 191 triệu USD, tăng 48% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hàng dệt, may đạt 61 triệu USD, tăng 62,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 15,9 triệu USD, tăng 92,3% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; hàng rau quả đạt 5,4 triệu USD, tăng 55,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 59 triệu USD, tăng 48,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia năm 2010 có độ suy giảm: Hàng thuỷ sản đạt 10 triệu USD, giảm 40,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 14,5 triệu USD, giảm 18% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 2,7 triệu USD, giảm 8,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.146.930.905

1.551.665.790

+ 35,3

Hàng thuỷ sản

17.244.635

10.305.855

- 40,2

Hàng rau quả

3.491.506

5.426.624

+ 55,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

36.432.032

48.609.149

+ 33,4

Xăng dầu các loại

454.881.265

570.316.473

+ 25,4

Hoá chất

2.910.073

2.653.644

- 8,8

Sản phẩm hoá chất

24.473.639

27.947.958

+ 14,2

Chất dẻo nguyên liệu

5.638.945

6.995.942

+ 24

Sản phẩm từ chất dẻo

39.960.900

59.249.781

+ 48,3

Sản phẩm từ cao su

3.147.969

3.397.569

+ 7,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.699.211

1.847.357

+ 8,7

Giấy và các sản phẩm từ giấy

17.693.715

14.512.500

- 18

Hàng dệt, may

31.692.232

61.103.537

+ 92,8

Sản phẩm gốm, sứ

8.245.196

15.858.484

+ 92,3

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

3.397.426

3.809.790

+ 12,1

Sắt thép các loại

129.281.999

191.352.562

+ 48

Sản phẩm từ sắt thép

51.982.326

60.586.912

+ 16,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

38.845.115

55.456.708

+ 42,8

Dây điện và dây cáp điện

7.291.554

8.305.571

+ 13,9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

10.004.948

12.577.420

+ 25,7

 

Nguồn: Vinanet