Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 10/2010 đạt 136,53 triệu USD, tăng 20,56% so với tháng 9/2010, tăng 20,47% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Australia trong 10 tháng năm 2010 lên 1.063,55 triệu USD, tăng 26,00% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,58% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Kim loại thường khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Australia trong 10 tháng năm 2010, với trị giá 283,27 triệu USD, tăng 17,23% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 26,63% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Australia. Tiếp theo là lúa mì có kim ngạch nhập khẩu thấp hơn một chút đạt 283,21 triệu USD, tăng 19,92% so với 10 tháng năm 2009, chiếm gần 26,63% tổng trị giá nhập khẩu. Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu là sắt thép các loại đạt 35,16 triệu USD, tăng 24,84% so với cùng kỳ năm 2009, chỉ chiếm 3,31% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia.
Trong 10 tháng năm 2010, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tuy chỉ đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch 262,09% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 96,27%, chất dẻo nguyên liệu tăng 86,67%, sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 75,37%, hoá chất tăng 68,49%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm tuy nhiên mức giảm không nhiều như máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác giảm 29,82%, hàng rau quả giảm 26,21%...
Tính riêng tháng 10/2010, lúa mì là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Australia, với trị giá 45,03 triệu USD, tăng 70,61% so với tháng trước đó, tăng 165,93% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là kim loại thường khác, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong tháng đạt 34,14 triệu USD, tăng nhẹ 4,5% so với tháng 9/2010, nhưng giảm 18,72% so với tháng 10/2009. Ô tô nguyên chiếc các loại là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch 565,82% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
136.525.041
|
1.063.554.550
|
20,56
|
20,47
|
26,00
|
|
Kim loại thường khác
|
34.139.496
|
283.265.878
|
4,50
|
-18,72
|
17,23
|
|
Lúa mì
|
45.029.410
|
283.207.556
|
70,61
|
165,93
|
19,92
|
|
Sắt thép các loại
|
8.153.529
|
35.155.751
|
279,22
|
278,32
|
24,84
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
6.498.767
|
31.267.264
|
119,85
|
-60,52
|
-29,82
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
2.594.630
|
24.499.117
|
-13,66
|
142,12
|
262,09
|
|
Dược phẩm
|
2.927.768
|
23.967.462
|
-15,95
|
34,55
|
28,05
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.886.394
|
22.311.417
|
43,63
|
34,76
|
53,74
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.394.368
|
17.985.904
|
-4,18
|
-3,38
|
9,02
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.648.490
|
13.451.286
|
-18,54
|
28,38
|
95,27
|
|
Hàng rau quả
|
485.572
|
10.346.942
|
-42,33
|
-37,89
|
-26,21
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.384.061
|
10.025.860
|
-19,78
|
161,30
|
86,67
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
886.335
|
10.004.888
|
-11,95
|
60,74
|
-15,54
|
|
Hoá chất
|
867.296
|
8.931.179
|
7,90
|
127,24
|
68,49
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.477.399
|
8.572.802
|
9,95
|
71,69
|
11,63
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
30.708
|
4.236.055
|
-96,54
|
-94,59
|
75,37
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
287.322
|
3.845.659
|
-4,27
|
-5,11
|
-23,89
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
179.180
|
1.934.030
|
-12,98
|
-24,32
|
2,53
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
468.836
|
801.120
|
565,82
|
355,18
|
36,01
|